Thủ tục nhập khẩu màn hình máy tính – Monitor: HS Code, thuế và chính sách 2026

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÀN HÌNH MÁY TÍNH – MONITOR
THỦ TỤC NHẬP KHẨU · ICT

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÀN HÌNH MÁY TÍNH – MONITOR

Một sản phẩm được gọi chung là “monitor” có thể là màn hình máy tính thuần túy, màn hình cảm ứng, màn hình quảng cáo, màn hình tích hợp hệ điều hành, máy thu hình có tuner hoặc thiết bị y tế chuyên dụng. Nếu doanh nghiệp chỉ dựa vào kích thước và cổng HDMI để áp mã HS, lô hàng có thể bị yêu cầu giải trình lại công năng, sai chính sách chất lượng, bỏ sót nhãn hàng hóa hoặc xử lý nhầm hàng đã qua sử dụng. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để rà HS, thuế, chính sách chuyên ngành, hồ sơ và rủi ro trước ETA.

THÔNG TIN NHANH

Hạng mụcHướng tham khảoĐiểm phải khóa trước ETA
Phạm vi chínhMàn hình LCD/LED/OLED rời, có HDMI/DisplayPort/USB-C/VGA, được thiết kế kết nối trực tiếp với máy xử lý dữ liệu tự độngKhông tự động áp dụng cho TV, digital signage, màn hình tích hợp Android/CPU, panel rời hoặc thiết bị y tế. Cần rà catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
HS Code phổ biến8528.52.00 – màn hình khác, có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71Phải chứng minh thiết kế chủ yếu cho máy tính; không có bộ thu truyền hình và không phải máy tính all-in-one.
Thuế nhập khẩuThuế nhập khẩu ưu đãi MFN của 8528.52.00 thường là 0%; thuế suất thông thường tham khảo 5%Thuế ưu đãi đặc biệt phụ thuộc xuất xứ, form C/O và biểu thuế FTA tại ngày mở tờ khai.
VATMức thuế GTGT tham khảo 8% đến hết 31/12/2026 nếu hàng đáp ứng phạm vi giảm thuế; sau mốc này hoặc khi thuộc nhóm loại trừ phải rà lại mức áp dụngKhông khóa thuế GTGT chỉ theo tên thương mại; phải đối chiếu chính sách hiện hành tại ngày đăng ký tờ khai.
Quản lý chất lượng ICTTừ 01/07/2026, rà theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN; Thông tư 29/2025/TT-BKHCN đã hết hiệu lựcMàn hình thuần túy mã 8528.52.00 không được liệt kê riêng trong danh mục hiện hành, nhưng model tích hợp Wi‑Fi/Bluetooth, máy tính, tuner hoặc chức năng thuộc danh mục phải rà riêng.
Nhãn năng lượngThông tư 52/2025/TT-BCT xếp màn hình máy tính vào danh mục và quy định dán nhãn năng lượng tự nguyện từ 01/01/2026Tự nguyện không đồng nghĩa được tự dùng nhãn; nếu doanh nghiệp tham gia chương trình vẫn phải thử nghiệm, công bố và dán đúng hồ sơ.
Hàng đã qua sử dụngMonitor used/refurbished phải rà theo danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và Thông tư 26/2025/TT-BKHCNKhông cho hàng lên tàu dưới loại hình kinh doanh thông thường khi chưa có kết luận pháp lý bằng hồ sơ.
Lưu ý pháp lý: Các mã HS và mức thuế trong bài là hướng tham khảo theo cấu hình phổ biến. Kết luận phải dựa trên hồ sơ thực tế và biểu thuế/văn bản có hiệu lực tại ngày mở tờ khai.
Minh họa Thủ tục nhập khẩu màn hình máy tính – Monitor: HS Code, thuế và chính sách 2026
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng chủ yếu cho màn hình máy tính rời mới 100% dùng với desktop, laptop, workstation hoặc hệ thống xử lý dữ liệu. Các biến thể như monitor cảm ứng, gaming, professional color, curved/ultrawide vẫn phải được nhận diện theo cấu hình thực tế.

Không tự động áp dụng chung cho: máy thu hình; màn hình quảng cáo/digital signage; video wall; interactive board; thiết bị all-in-one có CPU/OS; màn hình y tế, hàng hải, ô tô; panel rời; hàng used/refurbished; hàng mẫu, bảo hành hoặc dự án đặc thù.

PHÂN LOẠI VÀ NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Tiêu chí nhận diện kỹ thuậtTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng
Công năng chínhCatalogue, datasheet, user manual, website hãngNhầm monitor với TV, bảng hiển thị quảng cáo, máy tính all-in-one hoặc màn hình y tế“Màn hình máy tính LCD/LED, model…, kích thước…, độ phân giải…, cổng…, không tích hợp bộ thu truyền hình, mới 100%”.
Khả năng kết nối máy tínhHDMI, DisplayPort, USB-C DP Alt Mode, VGA/DVI, Thunderbolt; EDID/DDCKhông đủ căn cứ cho 8528.52.00 hoặc nhầm với màn hình video khácGhi rõ loại cổng tín hiệu và thiết kế dùng với máy xử lý dữ liệu tự động.
Bộ thu truyền hìnhTuner DVB-T2/DVB-C/DVB-S, RF coaxial input, TV firmware/remoteCó tuner nhưng khai monitor; có thể chuyển sang nhóm máy thu hình và phát sinh QCVNGhi “không có TV tuner/RF input” nếu đúng và có tài liệu chứng minh.
CPU/hệ điều hànhSoC, RAM, storage, Android/Windows, ứng dụng độc lập, khe OPSMàn hình tích hợp máy tính có thể thuộc 8471.41 hoặc nhóm khác, không còn là monitor thuần túyNêu rõ có/không CPU, RAM, bộ nhớ và khả năng hoạt động độc lập.
Màn hình cảm ứngTouch technology, USB touch controller, multi-touch, stylusNhầm với máy tính bảng, kiosk hoặc thiết bị nhập/xuất tích hợpGhi rõ cảm ứng là chức năng nhập bổ sung, thiết bị vẫn cần máy tính ngoài nếu đúng.
Wi‑Fi/BluetoothBăng tần, chuẩn 802.11/Bluetooth, module ID, công suất, antenBỏ sót QCVN và nghĩa vụ công bố hợp quy đối với thành phần tích hợpLiệt kê module, băng tần và công suất; không ghi chung “wireless optional”.
Camera/micro/loaĐộ phân giải camera, microphone array, loa, USB hubLệch model, hồ sơ thử nghiệm và mô tả bộ hàngNêu các thiết bị tích hợp có ảnh hưởng đến chức năng hoặc chính sách.
Mục đích chuyên dụngMedical diagnostic, surgical, industrial HMI, marine, automotive, CCTV, gamingSai HS và bỏ sót quản lý thiết bị y tế, hàng hải, an toàn máy móc hoặc tiêu chuẩn ngànhGhi rõ mục đích và tiêu chuẩn chuyên ngành; không dùng tên “monitor” chung chung.
Panel rời/linh kiệnTình trạng hoàn chỉnh, có vỏ, nguồn, bo điều khiển, cổng tín hiệu hay chỉ là display moduleKhai màn hình hoàn chỉnh trong khi hàng là panel/linh kiện hoặc ngược lạiMô tả chính xác mức độ hoàn thiện và bộ phận đi kèm.
Tình trạng hàngManufacturing date, serial list, ảnh nhãn, warranty/refurbished statementHàng refurbished khai mới; vi phạm chính sách hàng CNTT đã qua sử dụngGhi mới 100% chỉ khi có hồ sơ; hàng mẫu/bảo hành/tân trang phải tách phương án.
Nguyên tắc: Tên thương mại “monitor”, kích thước inch hoặc cổng HDMI không đủ để chốt HS. Cần mô tả được chức năng chính, khả năng hoạt động độc lập, tuner, CPU/OS, module vô tuyến và intended use.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế tham khảoRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
8528.52.00Màn hình không dùng CRT, có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động nhóm 84.71MFN thường 0%; thông thường tham khảo 5%; VAT rà 8%/10% theo thời điểmKhông phù hợp nếu có TV tuner, hoạt động độc lập như máy tính, là panel rời hoặc thiết bị chuyên dụng có bản chất khácCatalogue, user manual, cổng kết nối, xác nhận không tuner, CPU/OS matrix, ảnh nhãn.
8528.59.xxMàn hình khác không đáp ứng mô tả 8528.52.00; phải chọn mã 8 số theo công nghệ và đặc tínhRà biểu thuế theo mã cuối cùngDùng để “né” hồ sơ 8528.52 hoặc áp chung cho mọi digital signage có thể saiDatasheet, nguồn tín hiệu, đối tượng sử dụng, khả năng hoạt động độc lập.
8528.72.xxThiết bị thu dùng trong truyền hình, thường có TV tuner/DVB và chức năng giải mã tín hiệu truyền hìnhThuế và chính sách khác monitor máy tínhBỏ sót QCVN truyền hình, công bố hợp quy và nhãn năng lượng của máy thu hìnhTuner, RF input, DVB standards, firmware, remote, chassis/platform.
8471.41.xxThiết bị chứa trong cùng vỏ ít nhất CPU, đơn vị nhập và đơn vị xuất; có thể hoạt động như máy tính all-in-oneRà thuế và quản lý chất lượng của máy tínhKhai monitor trong khi có CPU/RAM/storage/OS và hoạt động độc lậpCPU, RAM, storage, OS, ports, block diagram, product positioning.
Nhóm thiết bị y tế/đo lường khácMàn hình được thiết kế chuyên dùng và nhập như bộ phận hoặc thiết bị của hệ thống y tế/đo lườngPhụ thuộc bản chất và quy tắc phân loạiTên “medical monitor” chưa đủ để chuyển mã; cần xác định là màn hình hiển thị hay bộ phận thiết bịRegistration dossier, intended use, system configuration, technical dependency.

Đối với mã 8528.52.00, căn cứ phân loại trọng tâm là thiết bị có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71. C/O chỉ giúp hưởng thuế ưu đãi đặc biệt khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ và vận tải; C/O không thay thế việc chốt đúng HS.

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Monitor máy tính thuần túy, mới 100%, không tuner, không Wi‑Fi/Bluetooth, không CPUThủ tục hải quan thông thường; rà HS, thuế, nhãn hàng hóa. Không thấy 8528.52.00 được liệt kê riêng trong Thông tư 36/2026/TT-BKHCNCatalogue, datasheet, invoice, packing list, C/O, ảnh nhãnCơ quan Hải quanTrước khi khóa Invoice/POPhải chứng minh đúng là monitor cho ADP; không kết luận theo tên thương mại.
Monitor tích hợp Wi‑Fi/Bluetooth hoặc thành phần vô tuyếnRà Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, QCVN tương ứng và nguyên tắc sản phẩm tích hợp; có thể phải đánh giá/công bố hợp quy trước lưu thôngModule ID, band/power table, RF/EMC/safety reports, model matrixCơ quan quản lý chất lượng và tổ chức đánh giá sự phù hợpTrước PO và trước ETA đủ dàiMột model dùng module khác có thể nằm ngoài báo cáo thử nghiệm.
Màn hình tích hợp Android/CPU/RAM/storage hoặc khe OPS đi kèm máy tínhRà lại HS 8471/8528, quản lý chất lượng máy tính và thành phần vô tuyến nếu cóBlock diagram, BOM, OS, CPU, RAM, storage, khả năng chạy ứng dụng độc lậpHải quan và cơ quan chuyên ngành nếu thuộc danh mụcTrước khi xác nhận HSKhông gọi là monitor thuần túy khi thiết bị hoạt động độc lập như máy tính.
Màn hình có DVB-T2/TV tuner hoặc RF inputCó thể là máy thu hình 8528.72; rà QCVN truyền hình, an toàn/EMC, công bố hợp quy và nhãn năng lượng tương ứngTuner, chassis/platform, DVB report, safety/EMC report, labelCơ quan chuyên ngành và Hải quanTrước khi nhập khẩuCổng HDMI không loại trừ bản chất TV nếu vẫn có bộ thu truyền hình.
Màn hình cảm ứng/interactive displayRà chức năng nhập, CPU/OS, wireless, camera/mic và mục đích sử dụng; HS có thể vẫn 8528.52 nếu chỉ là monitor cảm ứng phụ thuộc máy tính ngoàiTouch controller, OS matrix, wireless data, user manualHải quan và cơ quan chuyên ngành khi phát sinhTrước ETATên “interactive display” thường che giấu cấu hình all-in-one hoặc Android.
Màn hình y tế/chẩn đoán/hình ảnh phẫu thuậtRà phân loại trang thiết bị y tế, số lưu hành/giấy phép nhập khẩu nếu thuộc phạm vi; đồng thời rà HS theo intended useIntended use, medical registration, IEC/QCVN, system compatibilityCơ quan y tế và Hải quanTrước hợp đồngKhông phải mọi monitor trong bệnh viện đều là trang thiết bị y tế.
Digital signage/video wall/industrial HMIRà thiết kế hoạt động độc lập, bộ điều khiển, CPU, network module, môi trường công nghiệp và chức năng chínhSystem diagram, controller, CMS, interfaces, enclosure ratingHải quan; chuyên ngành tùy tích hợpTrước HS lockKhông mặc định áp 8528.52.00 chỉ vì có HDMI/DP.
Dán nhãn năng lượng tự nguyệnMàn hình máy tính thuộc danh mục tại Thông tư 52/2025/TT-BCT và lộ trình hiện hành là tự nguyệnTest report, giấy công bố, mẫu nhãn, tài liệu phòng thử nghiệm nước ngoài nếu cóCổng DVC Bộ Công ThươngTrước khi sử dụng nhãn năng lượng trên hàng/bao bìTự nguyện là quyền tham gia; đã tham gia phải bảo đảm tính trung thực và hậu kiểm.
Hàng used/refurbishedRà danh mục hàng CNTT đã qua sử dụng cấm nhập và trường hợp được phép theo Thông tư 26/2025/TT-BKHCNNăm sản xuất, serial, tình trạng, mục đích, phương án sử dụng/xử lý, hồ sơ xin phépBộ Khoa học và Công nghệ/Cổng DVCQG theo trường hợpTrước PO và trước xếp hàngKhông được xử lý như hàng mới hoặc hàng kinh doanh thông thường.
Hàng mẫu, bảo hành, tạm nhập tái xuất, EPE/FDIRà loại hình hải quan, mục đích nhập, nghĩa vụ tái xuất và phạm vi miễn/giảm thủ tục nếu có căn cứHợp đồng, no-charge invoice, warranty/RMA, project/EPE dossierHải quan và cơ quan chuyên ngànhTrước shipmentGiá trị 0 hoặc dùng nội bộ không tự động miễn chính sách mặt hàng.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệuCơ quan – hiệu lựcVai trò trong thủ tụcĐiểm cần chú ýGhi chú rà soát
Quản lý chất lượng theo rủi roThông tư 36/2026/TT-BKHCNBộ KH&CN; hiệu lực 01/07/2026Danh mục hàng hóa rủi ro trung bình/cao và yêu cầu đánh giá sự phù hợpThông tư này làm hết hiệu lực Thông tư 29/2025/TT-BKHCN; sản phẩm tích hợp phải đáp ứng QCVN tương ứngRà đúng Phụ lục, mã HS, mô tả và chức năng tích hợp.
Nhãn năng lượngThông tư 52/2025/TT-BCTBộ Công Thương; hiệu lực 01/01/2026Danh mục và lộ trình dán nhãn năng lượngMàn hình máy tính thuộc nhóm văn phòng/thương mại và hiện thực hiện tự nguyệnNếu tham gia, thực hiện hồ sơ đăng ký/công bố đúng quy định.
Hàng CNTT đã qua sử dụngThông tư 26/2025/TT-BKHCN và danh mục tại văn bản liên quanBộ KH&CN; hiệu lực 31/10/2025Quy định trường hợp và thủ tục xin phép đối với hàng thuộc danh mục cấm nhậpChỉ áp dụng ngoại lệ theo mục đích đặc dụng, nghiên cứu, gia công hoặc trường hợp được pháp luật cho phépKhông dùng như lối nhập hàng used kinh doanh đại trà.
Danh mục/thuế nhập khẩuNghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổiChính phủBiểu thuế MFN và cơ sở xác định thuế8528.52.00 thường có MFN 0%; phải rà mã cuối cùngĐối chiếu tại ngày mở tờ khai.
Giảm thuế GTGTNghị quyết 204/2025/QH15; Nghị định 174/2025/NĐ-CPQuốc hội/Chính phủ; áp dụng đến hết 31/12/2026Giảm 2% thuế GTGT cho hàng hóa đủ điều kiệnMonitor thông thường có thể áp 8% nếu không thuộc nhóm loại trừCần lưu bảng rà soát thuế tại thời điểm khai.
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt trước lưu thôngTên hàng, model, xuất xứ, thông số, nhà sản xuất và tổ chức chịu trách nhiệmDuyệt artwork trước khi hàng ra thị trường.
Hải quanLuật Hải quan 54/2014/QH13; Nghị định 08/2015, 59/2018; Thông tư 38/2015, 39/2018 và văn bản sửa đổiQuốc hội/Chính phủ/Bộ Tài chínhHồ sơ, trị giá, phân loại, kiểm tra và thông quanTên hàng và chứng từ kỹ thuật phải thống nhấtRà hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai.
Xuất xứ/C/ONghị định 31/2018/NĐ-CP và quy tắc xuất xứ từng FTAChính phủ/Bộ Công ThươngĐiều kiện hưởng thuế ưu đãi đặc biệtForm, tiêu chí, mô tả, số lượng, vận tải trực tiếp và thời hạnKhông dùng C/O để “chữa” mã HS chưa chốt.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Ưu tiên đối chiếu văn bản trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Công Thương và Cổng thông tin chính thức của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mạiCommercial Invoice, Packing List, Contract/PO, B/L hoặc AWBKhai hải quan, trị giá, vận tảiNhà nhập khẩu, nhà cung cấp, forwarderTên “display/monitor” quá chung; model và số lượng lệchDùng một model list chuẩn làm nguồn duy nhất.
Xuất xứC/O và chứng từ vận tải trực tiếp nếu xin ưu đãi đặc biệtTính thuếNhà cung cấp/cơ quan cấp C/OSai form, tiêu chí, mô tả, invoice hoặc tuyến vận tảiKiểm draft C/O trước khi phát hành.
Kỹ thuật nhận diệnCatalogue, datasheet, user manual, block diagram, ảnh sản phẩm/nhãnHS, chính sách chuyên ngành, giải trình luồng vàng/đỏHãng, R&D, procurement, complianceTài liệu marketing không thể hiện tuner/CPU/wirelessLập bảng chức năng có/không và khóa đúng revision.
Model/serialModel matrix, SKU list, serial list, manufacturing dateĐối chiếu chứng từ, kiểm hóa, hàng usedSupplier/importerModel suffix khác cấu hình; trộn hàng mới và refurbishedĐối chiếu từng SKU với label photo và packing list.
Hồ sơ QCVN nếu tích hợpTest report, certificate, conformity declaration, quality registration/result khi áp dụngThủ tục chuyên ngành và lưu thôngImporter, lab, certification bodyReport khác module, khác band, khác adapter hoặc hết hiệu lựcLập coverage matrix theo model/module/adapter.
Nhãn hàng hóaNhãn gốc, bản dịch, mẫu nhãn phụ tiếng ViệtThông quan khi được yêu cầu và lưu thông thị trườngBrand owner/importerThiếu xuất xứ, model, nhà sản xuất, tổ chức chịu trách nhiệmDuyệt artwork trước ETA và lưu bản chụp sau dán.
Nhãn năng lượng tự nguyệnKết quả thử nghiệm, giấy công bố, mẫu nhãn, tài liệu phòng thử nghiệm nước ngoài nếu cóKhi doanh nghiệp lựa chọn tham giaImporter/brand owner/labDùng nhãn trước khi công bố hoặc dùng sai modelKhông in nhãn cho model ngoài phạm vi test/công bố.
Hàng used/refurbishedGiấy phép nếu thuộc trường hợp được phép, kế hoạch sử dụng/xử lý, chứng minh mục đích, tình trạng và serialTrước nhập khẩu và thông quanImporter/project ownerXin phép sau khi hàng đã về; khai hàng mớiKhóa kết luận pháp lý trước PO và booking.
Hồ sơ sau thông quanTờ khai, chứng từ nộp thuế, C/O, hồ sơ HS, kỹ thuật, nhãn, hồ sơ chuyên ngànhHậu kiểm/kiểm tra sau thông quanCompliance/docs/accountingLưu rời rạc, thiếu bản đã dùng tại thời điểm khaiĐóng bộ theo lô và giữ version lịch sử.
Quy tắc đối chiếu: Tên hàng, số lượng, model, serial, xuất xứ, panel technology, kích thước, độ phân giải, tuner/CPU/wireless status phải thống nhất giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn, C/O, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Bản chất monitor hay TV?Có TV tuner, RF input, DVB hoặc firmware truyền hình không?Catalogue, rear-port photo, manual, tuner/chassis dataĐổi mã HS, phát sinh QCVN và hồ sơ truyền hìnhYêu cầu hãng xác nhận bằng văn bản trước shipment.
Monitor hay all-in-one computer?Thiết bị có CPU, RAM, storage, OS và chạy ứng dụng độc lập không?Block diagram, CPU/OS spec, boot video, user manualChuyển nhóm 8471 và chính sách máy tínhLập function matrix và chốt HS bằng hồ sơ.
Đủ căn cứ 8528.52.00?Có kết nối trực tiếp và được thiết kế cho ADP 84.71 không?Ports, EDID/DDC, positioning, manualBị bác mã, truy thu hoặc yêu cầu tham vấnChuẩn bị classification memo và catalogue có trang trích dẫn.
Có module vô tuyến?Wi‑Fi/Bluetooth tích hợp, option hay module rời? Band/power nào?BOM, module ID, RF report, antenna infoBỏ sót công bố hợp quy hoặc testKhông dùng catalogue chung cho các SKU khác module.
Nhãn năng lượng có bắt buộc?Hàng là computer monitor hay TV/laptop/desktop? Doanh nghiệp có tự nguyện gắn nhãn không?TT52, intended use, hồ sơ công bốDùng nhãn sai quy trình hoặc làm thủ tục không cần thiếtXác định nhóm hàng trước khi triển khai test.
Hàng mới hay used/refurbished?Có dấu hiệu đã sử dụng, tân trang, thay linh kiện hoặc serial cũ không?Supplier declaration, manufacturing date, inspection photosCó thể thuộc danh mục cấm nhậpKiểm hàng tại nước xuất khẩu và điều khoản trả hàng.
C/O có hợp lệ?Form, tiêu chí, mô tả, mã HS, invoice và tuyến vận tải có khớp không?Draft C/O, invoice, B/L, origin documentsMất ưu đãi, bổ sung chứng từ, nợ thuếPre-check draft và thống nhất mô tả trước phát hành.
Nhãn đã sẵn sàng?Nhãn gốc có đủ thông tin và nhãn phụ có khớp model/thông số không?Artwork, label photo, translationBị yêu cầu bổ sung hoặc vi phạm lưu thôngDuyệt artwork và kế hoạch dán trước giao kho.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Thu catalogue/datasheet; phân biệt monitor, TV, all-in-one, signage, medical/industrial; chốt tình trạng mới/cũ; dựng bảng HS – thuế – chính sách – nhãn.

Bước 2 – Khóa HS và chứng từ

Chốt tên hàng, model, kích thước, công nghệ panel, độ phân giải, cổng kết nối, tuner/CPU/wireless status trên Invoice, Packing List, C/O và catalogue.

Bước 3 – Xử lý chuyên ngành nếu có

Với model tích hợp vô tuyến, TV tuner, máy tính hoặc thiết bị y tế, hoàn thiện test/certification/declaration/giấy phép trước ETA; nếu dán nhãn năng lượng tự nguyện, hoàn thiện test và công bố trước khi sử dụng nhãn.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Khai đúng HS, trị giá, xuất xứ và chính sách. Luồng Xanh vẫn chịu hậu kiểm; Luồng Vàng kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm hồ sơ và hàng thực tế.

Bước 5 – Thông quan và sau thông quan

Kéo hàng, dán nhãn phụ trước lưu thông, hoàn tất công bố/hồ sơ còn được pháp luật cho phép bổ sung, lưu bộ hồ sơ theo lô và chuẩn bị dữ liệu giải trình.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu phải kiểm
Gọi mọi thiết bị là “LCD monitor”Áp sai HS và bỏ sót chính sách TV/all-in-one/signageDựng function matrix và rear-port checklistCatalogue, manual, block diagram, ảnh cổng.
Không phát hiện TV tuner hoặc Android/CPUChuyển mã, phát sinh QCVN, công bố hợp quy hoặc hồ sơ máy tínhYêu cầu xác nhận tuner/CPU/OS bằng văn bảnBOM, tuner/chassis, CPU/RAM/storage spec.
Dùng Thông tư 29/2025 sau 01/07/2026Rà sai danh mục và quy trình quản lý chất lượngCập nhật sang Thông tư 36/2026 và điều khoản chuyển tiếpVăn bản hiện hành, ngày tiếp nhận hồ sơ cũ.
Cho rằng nhãn năng lượng monitor là bắt buộcTốn chi phí, kéo dài tiến độ không cần thiết; hoặc ngược lại dùng nhãn tự nguyện sai thủ tụcĐọc đúng lộ trình TT52: monitor hiện tự nguyệnTT52, test plan, declaration status.
Model trên Invoice khác catalogue/nhãnBị yêu cầu sửa chứng từ, kiểm hóa hoặc không dùng được test report/C/ODùng model master list và kiểm suffixInvoice, PL, catalogue, label photo, report scope.
VAT khóa sai 10% hoặc 8%Nộp thiếu/thừa thuế và phải điều chỉnhRà NĐ174/2025, phụ lục loại trừ và chính sách tại ngày khaiHS cuối cùng, VAT memo, tờ khai.
Nhập hàng refurbished như hàng mớiNguy cơ bị từ chối nhập, xử phạt và buộc xử lý hàngKiểm condition/serial tại origin và điều khoản trả hàngSupplier declaration, serial, manufacturing date, photos.
C/O sai form/tiêu chí/mô tảKhông được hưởng ưu đãi và phát sinh nợ thuếPre-check draft C/O trước phát hànhC/O, invoice, B/L, origin statement.
Không chuẩn bị nhãn phụChậm đưa hàng ra thị trường và rủi ro quản lý thị trườngDuyệt bản dịch và kế hoạch dán trước ETAOriginal label, artwork, importer details.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Màn hình máy tính nhập khẩu có cần giấy phép không?

Monitor thuần túy, mới 100%, không tuner, không tích hợp chức năng thuộc danh mục chuyên ngành thường không có một “giấy phép nhập khẩu monitor” riêng. Tuy nhiên phải rà model thực tế, hàng used, wireless, TV tuner, CPU/OS và mục đích chuyên dụng.

HS Code phổ biến của monitor là gì?

Mã tham khảo phổ biến là 8528.52.00 khi thiết bị có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng với máy xử lý dữ liệu tự động nhóm 84.71. Mã cuối cùng phụ thuộc catalogue và cấu hình.

Thuế nhập khẩu monitor là bao nhiêu?

Với 8528.52.00, thuế MFN thường được tham khảo ở mức 0%; thuế suất thông thường tham khảo 5%. Thuế ưu đãi đặc biệt phải rà theo xuất xứ và C/O.

VAT hiện áp 8% hay 10%?

Trong thời gian chính sách giảm thuế đến hết 31/12/2026, monitor thông thường có thể áp 8% nếu đáp ứng điều kiện và không thuộc nhóm loại trừ. Doanh nghiệp phải kiểm tra tại ngày mở tờ khai.

Monitor có bắt buộc dán nhãn năng lượng không?

Theo Thông tư 52/2025/TT-BCT có hiệu lực từ 01/01/2026, màn hình máy tính thuộc danh mục nhưng lộ trình hiện hành là tự nguyện. Máy thu hình hoặc thiết bị khác phải rà theo đúng nhóm sản phẩm.

Monitor có phải kiểm tra chất lượng ICT không?

Màn hình thuần túy mã 8528.52.00 không được liệt kê riêng trong Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Model tích hợp Wi‑Fi/Bluetooth, máy tính, TV tuner hoặc thành phần thuộc danh mục vẫn phải rà QCVN và biện pháp quản lý tương ứng.

Màn hình cảm ứng có vẫn là 8528.52.00 không?

Có thể, nếu cảm ứng chỉ là chức năng nhập bổ sung và thiết bị vẫn được thiết kế dùng với máy tính ngoài. Nếu có CPU/OS và hoạt động độc lập, phải xem xét nhóm máy tính hoặc nhóm khác.

Màn hình có cổng HDMI có chắc là monitor máy tính không?

Không. TV, digital signage và nhiều thiết bị chuyên dụng cũng có HDMI. Cần xem tuner, CPU/OS, chức năng độc lập, thị trường mục tiêu và thiết kế kỹ thuật.

Có được nhập monitor đã qua sử dụng để bán không?

Không nên mặc định được phép. Hàng used/refurbished thuộc nhóm CNTT phải rà danh mục cấm nhập và chỉ thực hiện theo trường hợp được pháp luật cho phép, với hồ sơ xin phép phù hợp nếu áp dụng.

Model trên Invoice khác một ký tự so với test report có dùng được không?

Chỉ khi có tài liệu chứng minh model family, cấu hình kỹ thuật và phạm vi coverage hợp lệ. Không tự suy luận; cần xác nhận của hãng/tổ chức đánh giá sự phù hợp và hồ sơ model matrix.

Hàng mẫu miễn phí có được bỏ qua chính sách không?

Không. Giá trị bằng 0 không tự động miễn HS, nhãn, quản lý chất lượng hoặc chính sách hàng used. Phải rà mục đích, số lượng, loại hình và điều kiện miễn trừ cụ thể.

Nên chốt hồ sơ vào thời điểm nào?

Nên hoàn tất HS, policy matrix, C/O draft, nhãn, model list và hồ sơ chuyên ngành trước khi hàng lên tàu; tối thiểu phải hoàn thành trước ETA đủ thời gian xử lý phát sinh.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Bài viết cung cấp bản đồ nghiệp vụ cho nhóm monitor, nhưng kết luận áp dụng phải được khóa theo catalogue, datasheet, model, chức năng tích hợp, xuất xứ, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu thực tế.

Rà soát pháp lý trước ETA

Định vị HS, thuế, Thông tư 36/2026, nhãn năng lượng, hàng used và các chính sách phát sinh từ tuner, wireless, CPU/OS hoặc intended use.

Kiểm soát chứng từ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, model/serial list, test report, nhãn và hồ sơ chuyên ngành để không lệch tên hàng – model – cấu hình.

Phối hợp vận hành E2E

Thiết lập timeline với supplier, đại lý, hãng tàu/hãng bay, phòng lab, tổ chức chứng nhận, hải quan, cảng/kho và vận chuyển nội địa.

Sau thông quan và hậu kiểm

Lưu hồ sơ theo lô, hoàn thiện nhãn phụ, kiểm soát phạm vi công bố/test, chuẩn bị dữ liệu giải trình mã HS, thuế và chính sách mặt hàng.

Doanh nghiệp nên rà soát chính sách trước khi khóa chứng từ và trước ETA. Một khác biệt nhỏ về tuner, CPU, module Wi‑Fi, model suffix hoặc tình trạng refurbished có thể làm thay đổi mã HS, hồ sơ chuyên ngành và tiến độ thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc