HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MONITOR
Monitor nhìn có vẻ là mặt hàng điện tử đơn giản, nhưng khi làm hồ sơ nhập khẩu, doanh nghiệp thường vướng ở 04 điểm: gọi tên hàng quá chung chung, áp nhầm HS giữa màn hình máy tính – màn hình công nghiệp – màn hình tương tác, chưa rà soát tình trạng hàng mới/cũ và bỏ sót module kết nối không dây nếu có. Các sai lệch này có thể làm lô hàng bị yêu cầu bổ sung catalogue/datasheet, chuyển luồng kiểm tra, không được áp đúng ưu đãi C/O hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): HS code, thuế đề xuất, chính sách chuyên ngành, bộ chứng từ, điểm quyết định thông quan và checklist rủi ro cần chặn trước khi hàng về.
| Nội dung rà soát nhanh | Đề xuất cho sản phẩm Monitor | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|
| Tên hàng | Monitor / computer monitor / màn hình rời dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động | Không tự động áp dụng cho interactive display, digital signage, TV hoặc màn hình tích hợp PC. |
| HS tham khảo chính | 8528.52.00 | Áp dụng khi là màn hình có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71. |
| Thuế đề xuất | NK thông thường: 5%; NK ưu đãi MFN: 0%; VAT: 10%; ưu đãi đặc biệt theo C/O: thường rà soát về 0% nếu đáp ứng FTA. | Cần đối chiếu biểu thuế, nước xuất khẩu, C/O và chính sách VAT tại ngày đăng ký tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành | Monitor mới, thông thường: tập trung HS, nhãn, C/O, chứng từ kỹ thuật. Nếu có Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G, module phát sóng, mã hóa hoặc tích hợp PC: rà soát thêm quản lý ICT/viễn thông/mật mã dân sự. | Không kết luận “không cần giấy phép” khi chưa kiểm tra catalogue, datasheet, model và công năng thực tế. |
| Rủi ro cao | Nhầm monitor với TV/interactive display; hàng refurbished; thiếu catalogue; C/O sai mô tả; nhãn gốc thiếu xuất xứ/model. | Nên khóa hồ sơ kỹ thuật trước ETA. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết này áp dụng cho duy nhất sản phẩm Monitor: màn hình rời dùng để hiển thị hình ảnh/dữ liệu từ máy tính hoặc thiết bị xử lý dữ liệu, thường kết nối qua HDMI, DisplayPort, USB‑C, VGA hoặc cổng tương đương.
- Nhóm hàng liên quan: Monitor, màn hình rời, màn hình LCD/LED/OLED dùng cho máy tính.
- Không tự động áp dụng chung cho interactive display (màn hình tương tác), digital signage (màn hình quảng cáo), TV có bộ thu truyền hình, màn hình y tế, màn hình công nghiệp chuyên dụng hoặc màn hình tích hợp máy tính/OPS/Android box.
- Hàng mới, hàng đã qua sử dụng, refurbished (tân trang), hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án, hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy có thể phát sinh chính sách khác nhau.
- Nếu model có module Wi‑Fi/Bluetooth, bộ thu phát vô tuyến, camera, micro, loa thông minh, phần mềm mã hóa, pin, adapter hoặc bộ nguồn đi kèm thì phải rà soát riêng.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Đối với Monitor, hải quan thường cần xác định bản chất hàng hóa dựa trên công năng hiển thị, cổng kết nối, loại tấm nền, kích thước, độ phân giải, nguồn điện, khả năng điều khiển/cảm ứng và việc có hay không các module truyền phát. Việc chỉ ghi “monitor”, “display” hoặc “screen” trên chứng từ có thể chưa đủ căn cứ để phân loại.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Công năng chính | Catalogue, datasheet, user manual | Nhầm với TV, bảng hiển thị công nghiệp hoặc interactive display | Computer monitor, model…, size…, input ports…, without TV tuner |
| Cổng kết nối | Datasheet, ảnh cổng kết nối, manual | Không đủ căn cứ áp HS 8528.52.00 | Monitor designed for ADP machine, HDMI/DP/USB‑C input |
| Tính năng cảm ứng | Catalogue, thông số touch panel | Có thể bị hỏi về bản chất interactive display hoặc thiết bị nhập/xuất | Monitor with touch function, no embedded PC, no wireless module nếu đúng thực tế |
| Module không dây | Wireless specification, FCC/CE, test report nếu có | Phát sinh rà soát thiết bị vô tuyến/ICT, công bố hợp quy | Ghi rõ có/không có Wi‑Fi, Bluetooth, 4G/5G |
| Tình trạng hàng | Invoice, packing list, nhãn hàng, ảnh thực tế, cam kết hàng mới | Hàng đã qua sử dụng có thể thuộc nhóm quản lý/cấm/giấy phép riêng | Brand new 100%, model…, origin… |
| Phụ kiện đi kèm | Packing list, BOM, ảnh đóng gói | Adapter, remote, OPS module, camera rời có thể làm thay đổi hồ sơ | Monitor with adapter/cable/stand; accessory list attached |
HS CODE – THUẾ – C/O
HS tham khảo và điều kiện áp dụng
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế đề xuất cụ thể | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 8528.52.00 | Monitor có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71. | NK thông thường: 5% NK ưu đãi MFN: 0% VAT: 10% Ưu đãi đặc biệt theo C/O hợp lệ: thường rà soát về 0% tùy FTA/form C/O. | Áp nhầm sang nhóm màn hình khác/TV có thể làm sai thuế, sai policy và bị truy vấn sau thông quan. | Catalogue, datasheet, hình ảnh cổng kết nối, invoice, packing list, C/O, nhãn gốc. |
| 8528.59.10 / 8528.59.20 / mã khác thuộc nhóm 8528 | Chỉ xem xét khi màn hình không được thiết kế chủ yếu cho hệ thống xử lý dữ liệu, hoặc là màn hình màu/đơn sắc/thiết bị hiển thị chuyên dụng khác. | Có thể khác 8528.52.00; phải tra biểu thuế hiện hành theo mã cuối cùng. | Không thể lấy thuế 0% của 8528.52.00 để áp cho toàn bộ màn hình. | Datasheet, mục đích sử dụng, thiết bị kết nối chính, mô tả kỹ thuật. |
Thuế và C/O cần rà soát
| Nội dung cần rà soát | Mức đề xuất cho Monitor | Điều kiện áp dụng | Rủi ro cần kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu thông thường | 5% cho HS 8528.52.00 | Dùng khi không đủ điều kiện áp thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt theo C/O. | Không dùng mức thuế thông thường để lập phương án nếu lô hàng có thể đáp ứng MFN hoặc C/O hợp lệ. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 0% cho HS 8528.52.00 | Áp dụng theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tại ngày đăng ký tờ khai và khi mã HS cuối cùng được xác định đúng. | Áp nhầm HS khác trong nhóm 8528 có thể làm thay đổi thuế và hồ sơ giải trình. |
| VAT | 10% cho Monitor | Cần đối chiếu chính sách VAT và danh mục giảm/không giảm VAT tại thời điểm nhập khẩu. | Không tự áp mức giảm VAT nếu chưa đối chiếu đúng phụ lục/chính sách còn hiệu lực. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O | Thường rà soát về 0% nếu C/O hợp lệ và đáp ứng FTA | C/O phải đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa, mã HS, nước xuất khẩu và thời hạn nộp/khai. | C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hoặc lệch HS có thể làm mất quyền hưởng ưu đãi. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Monitor mới, thông thường, không wireless, không TV tuner | Thủ tục hải quan thông thường; rà soát HS, thuế, nhãn, C/O. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, nhãn gốc. | Hải quan nơi đăng ký tờ khai. | Trước ETA 5–7 ngày làm việc. | Không nên ghi tên hàng chỉ là “display/screen”. |
| Monitor có Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G hoặc module truyền phát | Có thể phát sinh quản lý thiết bị vô tuyến, ICT, công bố/chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn tương ứng. | Wireless spec, test report, catalogue, model list. | Cơ quan quản lý chuyên ngành ICT/viễn thông; cổng dịch vụ công/NSW nếu áp dụng. | Trước khi hàng về; không chờ sau ETA. | Phải rà soát theo module tích hợp, không chỉ theo tên “Monitor”. |
| Monitor có phần mềm mã hóa/bảo mật chuyên dụng | Có thể cần rà soát mật mã dân sự (MMDS – sản phẩm/dịch vụ mật mã dân sự) hoặc an toàn thông tin mạng nếu thuộc danh mục quản lý. | Datasheet, chức năng bảo mật, tài liệu phần mềm, công bố của hãng. | Ban Cơ yếu Chính phủ/Bộ chuyên ngành nếu thuộc diện. | Trước khi ký hợp đồng nhập khẩu. | Không khẳng định miễn giấy phép nếu chưa xem chức năng thực tế. |
| Monitor có adapter/bộ nguồn đi kèm | Rà soát nhãn, thông số điện, chứng từ phụ kiện; kiểm tra có làm thay đổi chính sách hay không. | Packing list, thông số adapter, nhãn, ảnh phụ kiện. | Hải quan/cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. | Trước khi khóa bộ chứng từ. | Lệch model adapter hoặc thiếu xuất xứ phụ kiện dễ bị hỏi. |
| Monitor đã qua sử dụng/refurbished | Rà soát chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng, danh mục cấm/điều kiện nhập khẩu, mục đích nghiên cứu/sửa chữa/bảo hành nếu có. | Cam kết tình trạng hàng, ảnh thực tế, serial list, mục đích nhập khẩu, hợp đồng bảo hành/sửa chữa. | Cơ quan quản lý chuyên ngành và hải quan. | Trước khi mua hàng. | Rủi ro cao; không xử lý như hàng mới 100%. |
| Hàng mẫu, bảo hành, dự án, nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Chính sách tùy mục đích nhập khẩu, loại hình tờ khai, hợp đồng và chế độ quản lý nội bộ. | PO/contract, mục đích nhập, định mức/danh mục máy móc thiết bị nếu có. | Hải quan quản lý loại hình tương ứng. | Trước ETA. | Cần thống nhất loại hình trước khi mở tờ khai. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Đang áp dụng, cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có | Cơ sở khai báo, kiểm tra, giám sát hải quan | Quy định về hồ sơ, kiểm tra, thông quan | Đối chiếu theo loại hình nhập khẩu thực tế. |
| Luật | Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 | Quốc hội | Đang áp dụng | Cơ sở áp thuế nhập khẩu, ưu đãi, ưu đãi đặc biệt | Quy định nguyên tắc áp dụng thuế suất | Phải kiểm tra cùng biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai. |
| Nghị định | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng, có sửa đổi/bổ sung | Quy định chi tiết thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát | Hồ sơ, kiểm tra thực tế, phân luồng | Cần rà soát thêm văn bản sửa đổi mới nhất nếu có. |
| Nghị định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng | Quản lý ngoại thương, hàng cấm/hạn chế/điều kiện | Danh mục hàng hóa quản lý theo giấy phép/điều kiện | Quan trọng với hàng cũ/refurbished hoặc hàng chuyên dụng. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng | Nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông | Nội dung bắt buộc trên nhãn; nhãn phụ tiếng Việt | Kiểm tra tên hàng, model, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. |
| Nghị định | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 01/07/2025 | Chính sách giảm VAT theo giai đoạn | Danh mục hàng hóa được giảm/không giảm VAT | Monitor đề xuất VAT 10%; vẫn cần đối chiếu phụ lục tại thời điểm áp dụng. |
| Thông tư | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hiệu lực từ 31/12/2025 | Danh mục hàng hóa ICT có khả năng gây mất an toàn | Phụ lục I/II nếu sản phẩm tích hợp thiết bị vô tuyến/ICT thuộc danh mục | Monitor thường không kết luận theo tên hàng; rà soát khi có wireless/module tích hợp. |
| Thông tư | Thông tư 52/2025/TT-BCT | Bộ Công Thương | Hiệu lực từ 01/01/2026 | Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng | Danh mục/lộ trình theo từng nhóm thiết bị | Rà soát nếu monitor thực chất là TV, thiết bị hiển thị tương tác hoặc thuộc nhóm trong danh mục. |
| Biểu thuế | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, biểu thuế thông thường, biểu thuế FTA tương ứng | Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo thời điểm đăng ký tờ khai | Xác định thuế NK, VAT, ưu đãi C/O | Mã HS 8528.52.00 và các mã liên quan trong nhóm 8528 | Không đưa vào áp dụng nếu chưa đối chiếu biểu thuế hiện hành. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Vietnam Trade Portal hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai trị giá, số lượng, tên hàng | Importer/Procurement/Supplier | Lệch model, thiếu xuất xứ, mô tả quá ngắn | Đối chiếu model, số lượng, đơn giá, điều kiện giao hàng. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice | Lấy lệnh, mở tờ khai | Forwarder/Carrier | Sai consignee, sai số kiện, trễ pre-alert | Khớp thông tin người nhận, cảng đến, số kiện, trọng lượng. |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, hình ảnh cổng kết nối | Phân loại HS và giải trình policy | Supplier/Technical team | Catalogue không thể hiện rõ cổng kết nối hoặc wireless | Yêu cầu bản PDF chính hãng theo đúng model. |
| C/O | Form E, D, AK, VK, AJ, VJ, EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ tương ứng | Xin ưu đãi thuế đặc biệt | Supplier/Exporter | Sai mô tả, sai HS, sai tiêu chí xuất xứ | Check trước bản draft C/O với invoice và packing list. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến | Thông quan/lưu thông thị trường | Importer/Compliance | Thiếu xuất xứ, thiếu model, sai tên hàng | Đối chiếu ảnh nhãn với Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS đã đủ căn cứ chưa? | Monitor có thiết kế dùng cho ADP thuộc nhóm 84.71 không? | Datasheet, cổng kết nối, manual | Bị yêu cầu phân loại lại, sai thuế | Chuẩn bị bảng đối chiếu HS trước ETA. |
| Model có khớp không? | Model trên invoice, packing list, catalogue, nhãn có giống nhau không? | Invoice, packing list, ảnh nhãn | Hồ sơ bị nghi ngờ không đồng nhất | Chốt model list trước khi hãng phát hành chứng từ. |
| Có wireless/module đặc thù không? | Model có Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G/camera/micro/mã hóa không? | Datasheet, test report | Phát sinh hồ sơ ICT/viễn thông/MMDS | Rà soát chuyên ngành trước khi hàng về. |
| Hàng mới hay refurbished? | Hàng có 100% mới không? | Invoice, cam kết hàng mới, ảnh thực tế | Rủi ro cấm/giấy phép/hàng đã qua sử dụng | Yêu cầu supplier xác nhận tình trạng hàng bằng văn bản. |
| C/O có hợp lệ không? | C/O đúng form, tiêu chí, mô tả, mã HS và thời hạn không? | C/O draft/final, invoice | Không được hưởng ưu đãi thuế | Kiểm tra draft C/O trước khi phát hành bản gốc/e-form. |
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MONITOR
- Bước 1 – Rà soát trước ETA: chốt HS, thuế, C/O, nhãn, tình trạng hàng, khả năng phát sinh chuyên ngành theo model.
- Bước 2 – Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật: kiểm tra Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list/serial list, ảnh nhãn.
- Bước 3 – Đăng ký hồ sơ chuyên ngành nếu có: áp dụng khi Monitor có module wireless, chức năng mã hóa, tích hợp thiết bị ICT thuộc danh mục hoặc hàng cũ/refurbished cần xử lý chính sách riêng.
- Bước 4 – Mở tờ khai hải quan: chuẩn bị giải trình mã HS, trị giá, tên hàng, model, C/O và chính sách chuyên ngành. Luồng Xanh là thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
- Bước 5 – Thông quan, kéo hàng và hoàn tất nghĩa vụ sau thông quan: lấy hàng về kho, dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô, lưu catalogue/datasheet/C/O và chuẩn bị hồ sơ giải trình khi kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Áp nhầm HS giữa monitor, TV, interactive display | Sai thuế, sai policy, bị truy vấn | Lập bảng nhận diện kỹ thuật theo công năng/cổng kết nối | Catalogue, datasheet, ảnh cổng kết nối |
| C/O sai mô tả hoặc sai HS | Mất ưu đãi thuế đặc biệt | Kiểm tra draft C/O trước phát hành | C/O, invoice, packing list |
| Lệch model giữa chứng từ và nhãn | Bị yêu cầu bổ sung/chỉnh sửa chứng từ | Chốt model list thống nhất với supplier | Invoice, packing list, ảnh nhãn, catalogue |
| Không phát hiện module wireless | Thiếu hồ sơ chuyên ngành | Rà soát thông số Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G | Datasheet, test report, manual |
| Hàng refurbished khai như hàng mới | Rủi ro chính sách hàng cũ/cấm/giấy phép | Yêu cầu xác nhận tình trạng hàng trước khi mua | Invoice, hợp đồng, ảnh hàng, serial list |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
1. Monitor nhập khẩu có cần giấy phép không?
Monitor mới, thông thường, không tích hợp module đặc thù thường xử lý theo thủ tục hải quan và hồ sơ kỹ thuật; tuy nhiên không nên kết luận miễn giấy phép nếu chưa rà soát model, wireless, mã hóa, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu.
2. HS đề xuất cho Monitor là gì?
HS tham khảo chính là 8528.52.00 nếu monitor có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71. Các loại màn hình khác phải rà soát riêng.
3. Thuế nhập khẩu Monitor dự kiến bao nhiêu?
Với HS 8528.52.00, mức đề xuất: thuế nhập khẩu thông thường 5%, thuế nhập khẩu ưu đãi MFN 0%, VAT 10%, ưu đãi đặc biệt theo C/O có thể rà soát về 0% nếu đáp ứng FTA.
4. Monitor có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Có, nếu lưu thông tại Việt Nam và nhãn gốc chưa đủ nội dung tiếng Việt theo quy định nhãn hàng hóa. Nội dung cần kiểm tra gồm tên hàng, model, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm và thông số cần thiết.
5. Monitor cảm ứng có áp dụng chung như Monitor thường không?
Không tự động. Cần kiểm tra monitor cảm ứng chỉ là chức năng nhập liệu phụ hay là interactive display/tích hợp PC/module điều khiển riêng.
6. Hàng mẫu hoặc hàng bảo hành có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?
Không nên mặc định giống nhau. Cần xác định loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng, trị giá, chính sách hàng cũ/bảo hành và nghĩa vụ tái xuất nếu có.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Bài viết nền về phương pháp xác định mã HS và rủi ro áp sai mã khi nhập khẩu.
Xem bài viếtThông tin về form C/O, tiêu chí xuất xứ và điều kiện hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.
Xem bài viếtCác điểm cần rà soát về nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt và trách nhiệm lưu thông hàng hóa.
Xem bài viếtNội dung nền về hàng hóa nhóm 2, công bố hợp quy và chứng nhận hợp quy nếu thuộc diện áp dụng.
Xem bài viếtGóc nhìn vận hành về kiểm soát chi phí lưu container, lưu bãi và chậm chứng từ trước ETA.
Xem bài viếtGIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho Monitor. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O, hàng cũ/refurbished hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu terminal
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu PDA
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Tablet
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu scanner có Wi-Fi/Bluetooth
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu photocopier
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Printer có Wi‑Fi/Bluetooth
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu MFP có Wi-Fi/Bluetooth
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu interactive display
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu màn hình rời
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Monitor
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu All-in-One PC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu workstation
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mini PC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Desktop
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Rugged Laptop