Thủ tục nhập khẩu máy tính bảng – Tablet
Máy tính bảng thường được nhìn như một mặt hàng công nghệ “dễ nhập”, nhưng chỉ một khác biệt nhỏ về SIM/eSIM, 4G/5G, model suffix, bàn phím rời, pin hoặc tình trạng refurbished cũng có thể làm thay đổi mã HS, phạm vi quy chuẩn và bộ hồ sơ.
Bài viết cung cấp bản đồ E2E từ nhận diện hàng hóa, HS – thuế – C/O, chính sách chuyên ngành, hồ sơ hợp quy, khai báo hải quan đến nghĩa vụ sau thông quan và trước lưu thông thị trường.
Thông tin nhanh
Máy tính bảng hoàn chỉnh, mới 100%, dùng hệ điều hành di động hoặc máy tính, có màn hình cảm ứng.
8471.30.90 – máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, loại khác ngoài laptop/notebook.
Công bố hợp quy theo quy chuẩn tương ứng trước khi lưu thông trên thị trường.
Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, hiệu lực từ 01/07/2026.
Có thể áp dụng 8% đến hết 31/12/2026 khi đáp ứng điều kiện giảm thuế và không thuộc phụ lục loại trừ.
Model, cấu hình Wi‑Fi/4G/5G, IMEI/eSIM, pin, adapter, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu.
Phạm vi áp dụng
Bài viết áp dụng chủ yếu cho máy tính bảng hoàn chỉnh, mới 100%, nhập khẩu để kinh doanh, sử dụng nội bộ, dự án, EPE/FDI hoặc giáo dục. Các biến thể sau phải tách riêng:
Có Wi‑Fi/Bluetooth/NFC nhưng không có SIM/eSIM.
Có SIM/eSIM, IMEI và kết nối 4G/5G; cần rà thêm băng tần và quy chuẩn đầu cuối.
Có bàn phím rời hoặc dock; phải phân biệt với laptop/notebook.
Rugged tablet hoặc thiết bị có intended use chuyên ngành; có thể phát sinh chính sách khác.
Không áp dụng kết luận của hàng mới; phải rà danh mục cấm nhập và ngoại lệ.
Pin rời, adapter, keyboard, stylus, dock hoặc power bank cần nhận diện và khai báo phù hợp.
Phân loại và nhận diện kỹ thuật
Bảng tiêu chí nhận diện kỹ thuật dùng trước khi phát hành invoice và booking.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý ghi tên hàng |
|---|---|---|---|
| Công năng chính | Catalogue, user manual | Nhầm tablet với laptop, màn hình thông minh hoặc thiết bị đầu cuối chuyên dụng | Máy tính bảng, model…, màn hình cảm ứng…, CPU/RAM/ROM…, Wi‑Fi… [và 4G/5G nếu có], mới 100% |
| Kiểu kết nối | Datasheet RF, declaration/specification | Bỏ sót quy chuẩn vô tuyến, băng tần hoặc chức năng đầu cuối di động | Ghi rõ Wi‑Fi/Bluetooth/NFC và SIM/eSIM/4G/5G nếu có |
| Bàn phím rời/2‑in‑1 | Catalogue, hình ảnh đóng gói | Có thể bị đặt vấn đề phân biệt với laptop HS 8471.30.20 | Nêu bàn phím rời là phụ kiện; thiết bị chính hoạt động độc lập nếu đúng thực tế |
| Pin và bộ sạc | Battery spec, UN38.3/MSDS khi vận chuyển, adapter label | Thiếu hồ sơ vận chuyển pin; nhầm pin tích hợp với pin rời | Nêu pin Lithium tích hợp; adapter đi kèm, điện áp/công suất |
| Mục đích sử dụng | Hợp đồng, PO, hồ sơ dự án | Tablet y tế/công nghiệp có thể kích hoạt chính sách chuyên ngành khác | Ghi đúng mục đích thương mại, công nghiệp, giáo dục hoặc dự án |
| Tình trạng hàng | Invoice, ảnh serial, xác nhận nhà sản xuất | Hàng used/refurbished có thể thuộc diện cấm nhập hoặc phải xin phép | Ghi rõ mới 100%; không dùng từ renewed/refurbished nếu hồ sơ không chứng minh được |
HS Code – Thuế – C/O
Mã 8471.30.90 là mã tham khảo trọng tâm cho tablet đúng bản chất. Việc phân loại phải dựa trên quy tắc phân loại hàng hóa, cấu tạo và công dụng chính, không chỉ dựa trên cách gọi của nhà bán hàng.
| Mã/nhóm tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu ưu đãi tham khảo | VAT | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 8471.30.90 | Tablet hoàn chỉnh, xách tay, có CPU, bộ nhập liệu và màn hình; không phải laptop/notebook | Tham khảo 0%; phải đối chiếu biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai | Có thể 8% đến 31/12/2026 nếu đủ điều kiện; nếu không, áp dụng mức theo pháp luật VAT hiện hành | Catalogue, model, cấu hình, hình ảnh, invoice |
| 8471.30.20 | Thiết bị thực chất là laptop/notebook, bàn phím là cấu phần chính và cấu hình phù hợp phân nhóm | Không được dùng chỉ vì sản phẩm có bàn phím rời | Rà theo chính sách laptop tương ứng | Catalogue cấu tạo, phương thức vận hành |
| Nhóm khác cần loại trừ | Màn hình thông minh, thiết bị y tế, máy POS, thiết bị liên lạc chuyên dụng hoặc thiết bị không đáp ứng bản chất máy xử lý dữ liệu | Không khóa mã theo tên thương mại “tablet” | Rà riêng theo bản chất và công dụng chính | Datasheet đầy đủ, mô tả chức năng, hồ sơ ngành |
Ma trận chính sách chuyên ngành
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm | Rủi ro chính |
|---|---|---|---|---|---|
| Tablet Wi‑Fi/Bluetooth mới 100% | Thông tư 36/2026/TT-BKHCN; QCVN 118, QCVN 101, QCVN 132; QCVN 134 từ 01/07/2027 đối với tablet có vô tuyến | Catalogue, test report, hồ sơ đánh giá sự phù hợp, nhãn | Bộ KH&CN/cơ quan tiếp nhận theo cơ chế hiện hành | Trước khi khóa shipment và trước lưu thông | Không mặc định mọi lô đều phải đăng ký kiểm tra nhà nước tại cửa khẩu; cần bám đúng yêu cầu của dòng sản phẩm |
| Tablet có SIM/eSIM/4G/5G | Rà thêm phạm vi quy chuẩn của thiết bị đầu cuối thông tin di động và băng tần tích hợp | RF spec, IMEI/TAC, band list, test report, mẫu nhãn | Cơ quan quản lý chuyên ngành KH&CN | Trước ETA, tốt nhất từ giai đoạn PO | Sai band/model có thể làm hồ sơ hợp quy không bao phủ lô hàng |
| Tablet 2‑in‑1/bàn phím rời | Phân loại HS theo cấu tạo và công năng thực tế | Catalogue, ảnh thiết bị khi tách bàn phím, OS/spec | Hải quan và cơ quan chuyên ngành khi cần | Trước phát hành invoice | Dễ nhầm 8471.30.90 với 8471.30.20 |
| Pin Lithium rời nhập kèm | Rà riêng dòng pin Lithium cho thiết bị cầm tay; hồ sơ vận chuyển hàng nguy hiểm theo phương thức vận tải | Battery spec, test report, UN38.3/MSDS, packing instruction | Cơ quan chuyên ngành và hãng vận chuyển | Trước booking | Không đồng nhất pin tích hợp, pin rời thay thế và power bank |
| Hàng used/refurbished | Rà Danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập và trường hợp được phép theo Thông tư 26/2025/TT-BKHCN | Mục đích nhập, tình trạng, năm SX, hồ sơ xin phép nếu thuộc trường hợp ngoại lệ | Bộ KH&CN/Cổng DVCQG | Trước khi mua hàng | Không đưa hàng về rồi mới xác định tình trạng |
| Tablet y tế/công nghiệp/chuyên dụng | Ngoài chính sách ICT, có thể phải rà chính sách y tế, an toàn máy móc hoặc ngành sử dụng | Hồ sơ công dụng, intended use, chứng nhận chuyên ngành | Bộ/cơ quan quản lý ngành tương ứng | Trước PO | Tên “rugged tablet” không tự động miễn chính sách khác |
| Hàng mẫu/bảo hành/EPE/FDI | Thủ tục hải quan và chuyên ngành phụ thuộc mục đích, quyền sở hữu, lưu thông thị trường và hình thức nhập | Hợp đồng, thư bảo hành, project list, quyết định đầu tư | Hải quan/cơ quan chuyên ngành | Trước shipment | Không mặc định hàng mẫu hoặc phi mậu dịch được miễn hợp quy |
Văn bản liên quan cần rà soát
| Nhóm | Tên/số hiệu | Cơ quan | Hiệu lực/thời điểm | Vai trò | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|
| Quản lý chất lượng | Thông tư 36/2026/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hiệu lực 01/07/2026 | Danh mục rủi ro và yêu cầu quản lý; tablet HS 8471.30.90 | Dòng 1.3 Phụ lục II; rà QCVN và điều khoản chuyển tiếp |
| Đánh giá sự phù hợp | Thông tư 14/2026/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hiệu lực 25/05/2026 | Công bố hợp chuẩn, hợp quy; phương thức 3 và 7 | Đối chiếu phương thức áp dụng theo hồ sơ sản phẩm |
| Hàng CNTT đã qua sử dụng | Thông tư 26/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hiệu lực 31/10/2025 | Trường hợp và thủ tục xin phép nhập hàng thuộc danh mục cấm nhập | Chỉ áp dụng ngoại lệ khi đáp ứng đủ điều kiện |
| Ghi nhãn | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Đối chiếu hiệu lực hiện hành | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, trách nhiệm tổ chức nhập khẩu | Khóa model, xuất xứ, thông số và cảnh báo |
| Thuế VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | 01/07/2025–31/12/2026 | Giảm VAT còn 8% cho hàng đủ điều kiện | Phải rà phụ lục loại trừ và thời điểm mở tờ khai |
| Hải quan và thuế nhập khẩu | Luật Hải quan 54/2014/QH13; Nghị định 08/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi; biểu thuế hiện hành | Quốc hội/Chính phủ/Bộ Tài chính | Rà tại thời điểm khai | Hồ sơ, mã HS, trị giá, C/O, kiểm tra thực tế | Không khóa thuế chỉ theo tên thương mại |
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng. Chính sách thuế, QCVN và thủ tục điện tử có thể được sửa đổi theo thời điểm mở tờ khai.
Bộ hồ sơ chứng từ thông quan
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Bên chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L hoặc AWB | Khai hải quan, trị giá, số lượng | Nhà xuất khẩu/Importer | Tên hàng quá chung; model lệch; thiếu serial/IMEI | Đối chiếu một bảng master trước ETA |
| Tài liệu kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, RF band list, cấu hình CPU/RAM/ROM | Phân loại HS và chính sách chuyên ngành | Nhà sản xuất/Importer | Catalogue marketing không thể hiện đầy đủ băng tần | Xin bản technical datasheet có mã model |
| Hồ sơ hợp quy | Test report, chứng nhận hoặc hồ sơ tự đánh giá, bản công bố phù hợp quy chuẩn | Đáp ứng yêu cầu lưu thông thị trường | Importer/đơn vị đánh giá | Report không đúng model hoặc thiếu variant | Lập model matrix và scope matrix |
| Xuất xứ | C/O nếu sử dụng; chứng từ nguồn gốc | Ưu đãi thuế và kiểm soát origin | Exporter/Importer | Mô tả, invoice number hoặc HS không thống nhất | Pre-check draft C/O trước phát hành |
| Nhãn hàng hóa | Ảnh nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm | Lưu thông thị trường/hậu kiểm | Importer/Brand owner | Thiếu model, xuất xứ hoặc thông tin bắt buộc | Duyệt artwork trước shipment |
| Pin và vận tải | UN38.3, MSDS, battery statement, packing instruction khi hãng vận chuyển yêu cầu | Booking và an toàn vận tải | Manufacturer/Forwarder | Không khai báo pin hoặc khai sai Wh | Khóa loại pin, số cell, Wh và cách đóng gói |
Các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ
| Điểm quyết định | Câu hỏi phải trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý |
|---|---|---|---|---|
| Bản chất hàng hóa | Thiết bị là tablet hay laptop/màn hình thông minh/thiết bị chuyên dụng? | Catalogue, hình ảnh, OS, cấu tạo | Tranh chấp HS và policy | Lập memo phân loại trước shipment |
| Model và biến thể | Model trên invoice có đúng phạm vi test report/công bố? | Model list, test report, label | Bổ sung hồ sơ hoặc tái thử nghiệm | Khóa model matrix |
| Chức năng vô tuyến | Có Wi‑Fi 6/6E, Bluetooth, NFC, SIM/eSIM, 4G/5G? | RF spec, band list, IMEI/TAC | Thiếu QCVN hoặc sai phạm vi | Rà từng module và băng tần |
| Tình trạng hàng | Mới 100%, used hay refurbished? | Invoice, serial, year, warranty status | Có thể vướng cấm nhập hoặc xin phép | Không dùng mô tả mơ hồ |
| Pin đi kèm | Pin tích hợp, pin rời hay power bank? | Battery spec, packing list | Vướng vận tải và QCVN | Tách rõ từng loại trên hồ sơ |
| Lưu thông thị trường | Đã đủ công bố hợp quy và nhãn phụ chưa? | Hồ sơ công bố, label artwork | Không đủ điều kiện bán/giao thị trường | Hoàn tất trước phân phối |
| Thuế và C/O | HS, trị giá, VAT và C/O đã nhất quán? | Tariff check, invoice, C/O draft | Ấn định thuế hoặc bác ưu đãi | Pre-audit trước mở tờ khai |
Quy trình E2E thực chiến
Rà soát trước PO và ETA
Xác định đúng loại tablet, HS dự kiến, tình trạng hàng, cấu hình vô tuyến, pin, mục đích nhập và lộ trình hợp quy.
Khóa model matrix và chứng từ
Đối chiếu invoice, packing list, catalogue, nhãn, serial/IMEI, test report và model suffix trên một bảng kiểm duy nhất.
Hoàn thiện đánh giá sự phù hợp
Xác định bộ QCVN áp dụng, phương thức đánh giá, phạm vi test report/chứng nhận hoặc tự đánh giá; chuẩn bị hồ sơ công bố.
Mở tờ khai và xử lý phân luồng
Khai tên hàng đủ nhận diện; sẵn sàng giải trình HS, trị giá, model, xuất xứ, C/O và chính sách chuyên ngành khi luồng Vàng/Đỏ.
Thông quan, giao hàng và hoàn tất nghĩa vụ lưu thông
Dán nhãn phụ, hoàn tất công bố hợp quy trước lưu thông, quản lý hồ sơ theo lô và chuẩn bị dữ liệu hậu kiểm/sau thông quan.
Checklist rủi ro chặn trước ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Khóa HS theo tên “tablet” mà không đọc catalogue | Áp sai HS/policy, chuyển luồng | Lập bản mô tả kỹ thuật và memo HS | Catalogue, datasheet, hình ảnh |
| Lệch suffix model giữa invoice và test report | Hồ sơ hợp quy không bao phủ lô | Tạo model matrix và duyệt chứng từ trước ETA | Invoice draft, report, label |
| Bỏ sót SIM/eSIM hoặc băng tần 5G | Thiếu phạm vi quy chuẩn, phải bổ sung đo kiểm | Xin RF spec chính thức từ hãng | Band list, IMEI/TAC, test report |
| Nhầm hàng refurbished là hàng mới | Rủi ro thuộc danh mục cấm nhập | Kiểm tra serial, warranty status và điều khoản mua bán | Invoice, serial list, supplier declaration |
| Không tách pin rời/power bank | Booking bị từ chối hoặc sai chính sách | Xác định rõ loại pin và hồ sơ vận tải | UN38.3, MSDS, packing instruction |
| Chờ hàng về mới làm hợp quy | Chậm giao hàng, phát sinh kho bãi | Lập timeline hồ sơ trước PO/ETA | Test report, chứng nhận, dự thảo công bố |
| Nhãn gốc thiếu hoặc sai xuất xứ/model | Không đủ điều kiện lưu thông, hậu kiểm | Duyệt ảnh nhãn và nhãn phụ trước shipment | Label artwork, packing photo |
| Áp VAT 8% mà không rà phụ lục loại trừ/thời hạn | Khai sai thuế | Kiểm tra chính sách tại ngày đăng ký tờ khai | HS, invoice, nghị định VAT hiện hành |
Câu hỏi doanh nghiệp thường gặp
Máy tính bảng nhập khẩu có phải xin giấy phép nhập khẩu không?
Tablet mới thông thường không nên được kết luận chỉ bằng câu “có/không giấy phép”. Trọng tâm là HS, tình trạng hàng, chức năng vô tuyến và nghĩa vụ hợp quy; hàng used/refurbished phải rà riêng.
Mã HS phổ biến của tablet là gì?
Mã tham khảo chính là 8471.30.90. Cần kiểm tra bản chất thiết bị và loại trừ laptop, màn hình thông minh, POS hoặc thiết bị chuyên dụng.
Tablet có Wi‑Fi có phải công bố hợp quy không?
Theo dòng tablet tại Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, hàng nhập khẩu thực hiện công bố phù hợp quy chuẩn tương ứng trước khi lưu thông trên thị trường.
Tablet có SIM/4G/5G xử lý giống bản Wi‑Fi không?
Không nên áp dụng hoàn toàn giống nhau. Model cellular cần rà thêm băng tần, IMEI/eSIM và phạm vi quy chuẩn đầu cuối thông tin di động.
QCVN 134:2024/BTTTT áp dụng từ khi nào?
Đối với tablet có tích hợp chức năng vô tuyến, dòng tablet của Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ghi mốc áp dụng từ 01/07/2027.
Có phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng ngay khi nhập khẩu mọi tablet?
Dòng tablet nêu nghĩa vụ công bố hợp quy trước lưu thông. Doanh nghiệp cần bám đúng phân loại rủi ro và hướng dẫn hồ sơ hiện hành, không tự động áp quy trình kiểm tra nhà nước của nhóm rủi ro cao cho mọi tablet.
Tablet 2‑in‑1 có bàn phím rời là tablet hay laptop?
Phụ thuộc cấu tạo và khả năng hoạt động độc lập của thiết bị chính. Cần catalogue, hình ảnh và mô tả kỹ thuật để phân biệt HS 8471.30.90 với 8471.30.20.
Pin Lithium tích hợp có cần tách mã riêng không?
Thông thường thiết bị hoàn chỉnh được khai theo tablet; pin rời thay thế nhập riêng cần rà dòng pin Lithium và hồ sơ vận chuyển riêng. Power bank không đồng nhất với pin tablet.
VAT của tablet là 8% hay 10%?
Trong thời gian Nghị định 174/2025/NĐ-CP còn hiệu lực, hàng đủ điều kiện và không thuộc phụ lục loại trừ có thể áp dụng 8%. Phải kiểm tra lại tại ngày mở tờ khai.
C/O có làm giảm thuế nhập khẩu không?
Nếu mức MFN của mã hàng đã là 0%, C/O có thể không tạo chênh lệch thuế nhập khẩu, nhưng vẫn cần khi doanh nghiệp có yêu cầu về xuất xứ hoặc hồ sơ thương mại.
Có được nhập tablet refurbished để bán không?
Không mặc định được phép. Phải rà danh mục hàng CNTT đã qua sử dụng cấm nhập và các trường hợp ngoại lệ được cho phép theo hồ sơ, mục đích thực tế.
Model invoice khác một ký tự so với test report có sao không?
Có thể khiến cơ quan hoặc đơn vị đánh giá yêu cầu chứng minh model tương đương. Nên xử lý trước shipment bằng model matrix hoặc xác nhận chính thức của nhà sản xuất.
Bài viết liên quan
Giải pháp từ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Khi triển khai lô tablet thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà theo catalogue, model, RF band, IMEI/eSIM, pin, xuất xứ, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu.
Xác định HS, phạm vi QCVN, tình trạng hàng, VAT, C/O và điểm chặn chính sách.
Đối chiếu invoice, packing list, B/L/AWB, catalogue, test report, nhãn và model matrix.
Lập timeline, theo dõi vận chuyển, mở tờ khai, xử lý luồng và giao hàng nội địa.
Hoàn tất công bố hợp quy, nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị dữ liệu giải trình.
Doanh nghiệp nên rà soát chính sách trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu Miến khô / Tinh bột chế biến: HS, thuế, ATTP, phụ gia, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu hạt mắc ca / Macadamia: HS code, kiểm dịch thực vật, ATTP, C/O và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu chà là khô / dates: HS 0804.10.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Trà xanh / Ô long: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu quế / hồi / thảo mộc khô 2026: HS 0906–0909–0910, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu măng khô: HS 0712.90.90, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu mộc nhĩ / nấm tuyết khô: HS 0712.32.00 – 0712.33.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu nấm hương khô 2026: HS 0712.34.00, thuế, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu Kỷ tử khô: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và nhánh dược liệu
Thủ tục nhập khẩu Long nhãn khô: HS 0813.40.10, kiểm dịch thực vật, ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu nấm hương khô 2026: HS 0712.34.00, thuế, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu mộc nhĩ / nấm tuyết khô: HS 0712.32.00 – 0712.33.00, kiểm dịch, ATTP, thuế & C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Hạt bí sống / rang: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu nho khô / raisin 2026: HS 0806.20.00, thuế, KDTV, ATTP, C/O, VAT và nhãn
Thủ tục nhập khẩu Đậu phộng sống / rang: HS Code, kiểm dịch, ATTP, C/O và thuế 2026