HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU IP PHONE
IP phone là thiết bị điện thoại dùng giao thức Internet để truyền nhận thoại, thường được triển khai trong hệ thống tổng đài IP, văn phòng, nhà máy, khách sạn hoặc trung tâm chăm sóc khách hàng. Khi nhập khẩu, doanh nghiệp rất dễ gặp rủi ro nếu mô tả hàng chung chung là “telephone”, “VoIP device” hoặc “network terminal” nhưng catalogue lại thể hiện thêm PoE, Wi‑Fi, Bluetooth, mã hóa thoại, adapter nguồn hoặc tính năng quản trị mạng.
Sai mã HS, thiếu catalogue/datasheet, lệch model giữa Invoice – Packing List – nhãn hàng, hoặc chưa rà soát chính sách ICT trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến) có thể làm lô hàng bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, không được hưởng ưu đãi C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng).
QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung rà soát nhanh | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng | IP phone / VoIP phone / SIP phone dùng trong hệ thống thoại IP | Không tự động áp dụng cho VoIP gateway, conference phone hoặc DECT terminal. |
| HS tham khảo | 8517.18.00 – Loại khác thuộc nhóm bộ điện thoại; rà soát thêm nếu thiết bị có chức năng gateway/switch/router. | Phân loại cuối cùng phụ thuộc catalogue, datasheet, model và công năng chính. |
| Thuế đề xuất | MFN tham khảo 0%; thuế thông thường tham khảo 5%; VAT kiểm soát theo chính sách hiện hành. | Không đưa thuế tuyệt đối nếu chưa tra biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành | Có khả năng thuộc quản lý ICT/viễn thông nếu thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 hoặc có kết nối không dây. | Cần rà soát Thông tư 29/2025/TT-BKHCN và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. |
| Hồ sơ trọng tâm | Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, C/O nếu có, catalogue, datasheet, model list, hình ảnh nhãn gốc, test report nếu thuộc diện. | Tên hàng, model, thông số phải khớp giữa chứng từ và hồ sơ kỹ thuật. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết này chỉ áp dụng cho IP phone – thiết bị điện thoại bàn hoặc điện thoại chuyên dụng sử dụng giao thức IP/SIP để truyền nhận cuộc gọi qua mạng LAN/WAN, có thể dùng cổng Ethernet, PoE (Power over Ethernet – cấp nguồn qua cáp mạng), màn hình hiển thị, phím chức năng, firmware quản trị và adapter nguồn đi kèm.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Doanh nghiệp cần nhận diện IP phone theo công năng chính, giao thức kết nối, chuẩn thoại, phụ kiện đi kèm và tình trạng hàng. Việc gọi tên hàng chung chung có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai chính sách chuyên ngành, sai yêu cầu nhãn hoặc thiếu hồ sơ hợp quy nếu model có tính năng đặc thù.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Công năng chính | Catalogue, datasheet, user manual | Nhầm sang gateway/router hoặc thiết bị truyền dẫn dữ liệu khác | IP phone dùng cho hệ thống thoại IP, model…, hãng…, hàng mới 100% |
| Giao thức/chuẩn kết nối | Datasheet kỹ thuật, thông số SIP/VoIP, Ethernet, PoE | Sai chính sách chuyên ngành nếu bỏ sót Wi‑Fi/Bluetooth/DECT | IP/SIP desk phone, Ethernet/PoE, không/ có Wi‑Fi theo model thực tế |
| Tính năng không dây | Catalogue, nhãn, test report nếu có | Có thể phát sinh yêu cầu hợp quy ICT/vô tuyến | Nêu rõ có Wi‑Fi/Bluetooth hoặc không có chức năng vô tuyến |
| Nguồn điện/phụ kiện | Packing List, ảnh hàng, datasheet adapter | Bỏ sót adapter hoặc phụ kiện làm lệch khai báo | Kèm adapter nguồn, dây mạng, chân đế nếu đóng cùng |
| Tình trạng hàng | Hợp đồng, invoice, ảnh hàng, serial list | Hàng cũ/refurbished có thể bị rà soát khác hàng mới | Hàng mới 100%; nếu refurbished phải khai đúng thực tế |
HS CODE – THUẾ – C/O
IP phone thường được xem xét theo nhóm 85.17 – thiết bị điện thoại và thiết bị truyền/nhận thoại, hình ảnh hoặc dữ liệu. Với IP phone có công năng chính là điện thoại đầu cuối dùng cho thoại IP, mã HS tham khảo có thể là 8517.18.00. Tuy nhiên, nếu thiết bị thực chất là gateway, router, switch tích hợp hoặc thiết bị truyền dẫn dữ liệu đa chức năng, cần rà soát lại theo công năng chính và cấu hình thực tế.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 8517.18.00 | IP phone là bộ điện thoại/thiết bị đầu cuối thoại, không phải gateway/router/switch độc lập. | Sai mã có thể dẫn đến sai thuế, sai chính sách chuyên ngành, bị yêu cầu giải trình catalogue. | Catalogue, datasheet, user manual, ảnh nhãn, model list. |
| 8517.62.xx | Chỉ xem xét nếu thiết bị có công năng chính là truyền/nhận dữ liệu hoặc thiết bị mạng đa chức năng. | Dùng sai cho IP phone thuần có thể làm lệch bản chất hàng hóa. | Sơ đồ kết nối, mô tả chức năng, cổng mạng, firmware, tài liệu nhà sản xuất. |
| 8517.11.00 | Chỉ cân nhắc nếu là bộ điện thoại hữu tuyến có handset không dây theo đúng mô tả mã hàng. | Nhầm IP phone với điện thoại hữu tuyến thông thường hoặc DECT terminal. | Catalogue thể hiện cấu trúc handset, base, chuẩn không dây nếu có. |
| Sắc thuế | Mức đề xuất để rà soát | Điều kiện áp dụng | Điểm kiểm soát trước ETA |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | Tham khảo 0% đối với HS 8517.18.00. | Áp dụng khi mã HS, xuất xứ và biểu thuế hiện hành phù hợp tại thời điểm mở tờ khai. | Đối chiếu biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành và mô tả mã hàng. |
| Thuế nhập khẩu thông thường | Tham khảo 5% đối với HS 8517.18.00 theo nhóm điện thoại loại khác. | Áp dụng khi không đủ điều kiện hưởng MFN/ưu đãi theo quy định. | Đối chiếu Quyết định 15/2023/QĐ-TTg và biểu thuế tại thời điểm khai báo. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O | Có thể về 0% nếu C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ của FTA tương ứng. | Phụ thuộc form C/O, tiêu chí xuất xứ, nước xuất khẩu và mã HS khai báo. | Kiểm tra form C/O, mô tả hàng, số invoice, tiêu chí xuất xứ và thời hạn nộp C/O. |
| VAT | Kịch bản kiểm soát an toàn: 10%; chỉ xem xét mức giảm nếu nhóm hàng đủ điều kiện và không thuộc phụ lục loại trừ. | Phụ thuộc chính sách VAT tại thời điểm nhập khẩu và danh mục loại trừ. | Đối chiếu Nghị định 174/2025/NĐ-CP, phụ lục loại trừ và hướng dẫn của cơ quan thuế/hải quan. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| IP phone thuần Ethernet/PoE | Rà soát phân loại HS, nhãn hàng hóa, chính sách ICT nếu thuộc danh mục. | Catalogue, datasheet, model list, nhãn gốc. | Hải quan; cơ quan quản lý chuyên ngành khi có yêu cầu. | Trước ETA. | Không kết luận không cần hồ sơ chuyên ngành nếu chưa xem model. |
| IP phone có Wi‑Fi/Bluetooth | Có khả năng phát sinh hợp quy ICT/vô tuyến và test report. | Datasheet Wi‑Fi/Bluetooth, tần số, công suất, test report. | Cổng dịch vụ công/NSW hoặc cơ quan chuyên ngành tùy thủ tục. | Trước khi hàng về. | Thiếu test report có thể chậm thông quan hoặc chậm lưu thông. |
| IP phone có chức năng mã hóa/bảo mật | Rà soát khả năng liên quan MMDS/ATTT nếu có tính năng bảo mật chuyên dụng. | Tài liệu bảo mật, firmware, brochure, mô tả encryption. | Cơ quan quản lý chuyên ngành tương ứng nếu thuộc diện. | Trước khi ký hợp đồng hoặc trước ETA. | Không mặc định mọi mã hóa thoại đều là MMDS; phải đọc chức năng thực tế. |
| Hàng có adapter nguồn | Rà soát chứng từ, nhãn, tiêu chuẩn an toàn điện nếu bị yêu cầu theo hồ sơ thực tế. | Thông số adapter, ảnh nhãn, packing list. | Hải quan/cơ quan chuyên ngành nếu có chính sách áp dụng. | Trước mở tờ khai. | Adapter đóng kèm phải khớp số lượng và mô tả. |
| Hàng cũ/refurbished/bảo hành | Có thể phát sinh chính sách quản lý hàng đã qua sử dụng, chứng từ bảo hành hoặc tái nhập/tạm nhập. | Hợp đồng, invoice, serial list, biên bản bảo hành. | Hải quan và cơ quan quản lý chuyên ngành nếu thuộc diện. | Trước khi đặt lịch vận chuyển. | Khai hàng mới trong khi hàng refurbished là rủi ro lớn. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/dự án | Rà soát mục đích nhập, loại hình tờ khai, ưu đãi/miễn thuế nếu có. | Hợp đồng dự án, PO, danh mục thiết bị, giấy phép đầu tư nếu cần. | Hải quan quản lý khu vực/loại hình. | Trước ETA. | Sai loại hình có thể ảnh hưởng thuế và hậu kiểm. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Đang áp dụng, cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có | Cơ sở thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra hồ sơ, phân luồng. | Cần rà soát theo nghiệp vụ khai báo thực tế. | Không trích điều khoản nếu chưa đối chiếu văn bản gốc tại thời điểm dùng. |
| Luật | Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 | Quốc hội | Đang áp dụng, cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có | Cơ sở xác định nghĩa vụ thuế nhập khẩu, miễn/giảm/ưu đãi nếu có. | Cần đối chiếu cùng biểu thuế hiện hành. | Không thay thế tư vấn thuế cho từng lô hàng. |
| Nghị định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 15/05/2018 | Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương. | Danh mục hàng cấm, quản lý theo giấy phép/điều kiện. | Rà soát nếu hàng cũ, hàng đặc thù hoặc mục đích nhập khẩu khác thường. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 111/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/02/2022 | Cơ sở quản lý nhãn hàng hóa nhập khẩu. | Nội dung bắt buộc trên nhãn, xuất xứ, nhãn phụ. | Rà soát nhãn trước khi đưa hàng lưu thông. |
| Thông tư | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Có hiệu lực từ 31/12/2025 | Danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực CNTT và viễn thông. | Phụ lục I/II về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy nếu thuộc diện. | Cần rà soát model IP phone có Wi‑Fi/Bluetooth/DECT hoặc chức năng vô tuyến. |
| Biểu thuế | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ/Bộ Tài chính | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ 15/07/2023 | Cơ sở kiểm soát MFN, thuế thông thường và nghĩa vụ thuế. | Danh mục thuế suất theo mã HS. | Phải tra lại tại ngày mở tờ khai. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (hóa đơn thương mại).
- Packing List (phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, datasheet, user manual, hình ảnh nhãn gốc và model list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Đăng ký kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy/chứng nhận hợp quy nếu thuộc diện.
- Test report, tài liệu kỹ thuật, hồ sơ tần số nếu có Wi‑Fi/Bluetooth/DECT.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt.
- Hồ sơ giải trình tính năng bảo mật/mã hóa nếu cơ quan chức năng yêu cầu.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng | Importer, seller, logistics/docs | Tên hàng ghi quá chung, thiếu model | Đối chiếu 100% với catalogue và nhãn gốc |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, pre-alert | Lấy lệnh, mở tờ khai, theo dõi ETA | Forwarder/đại lý/hãng vận chuyển | Sai consignee, sai số kiện, trễ pre-alert | Khóa thông tin trước khi phát hành vận đơn |
| Xuất xứ | C/O form phù hợp nếu xin ưu đãi | Áp thuế ưu đãi đặc biệt | Seller, importer | Sai mô tả hàng, sai HS, sai invoice number | Rà soát trước khi nộp bản gốc/bản điện tử |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, model list | Xác định HS và chính sách chuyên ngành | Nhà sản xuất, importer | Không thể hiện Wi‑Fi/PoE/tính năng bảo mật | Yêu cầu datasheet đúng model, đúng phiên bản |
| Chuyên ngành | Test report, hồ sơ hợp quy nếu thuộc diện | Đăng ký/công bố/chứng nhận nếu áp dụng | Importer, đơn vị thử nghiệm/chứng nhận | Chuẩn test không khớp model | Kiểm tra hiệu lực report và mẫu đại diện |
| Nhãn hàng | Nhãn gốc, nhãn phụ, ảnh sản phẩm | Thông quan/lưu thông hàng hóa | Importer | Thiếu xuất xứ, model, nhà sản xuất | Chụp ảnh nhãn trước khi hàng đi |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | IP phone là điện thoại đầu cuối hay thiết bị truyền dẫn/gateway? | Catalogue, datasheet, sơ đồ kết nối | Bị yêu cầu tham vấn, giải trình hoặc điều chỉnh mã | Chốt công năng chính trước ETA. |
| Model | Model trên chứng từ có khớp catalogue/nhãn không? | Invoice, Packing List, model list, ảnh nhãn | Bị yêu cầu sửa chứng từ hoặc bổ sung giải trình | Khóa model list trước khi xuất hàng. |
| Chính sách ICT | Thiết bị có Wi‑Fi/Bluetooth/DECT hoặc thuộc danh mục nhóm 2 không? | Datasheet, test report, thông số tần số | Chậm thông quan/lưu thông do thiếu hợp quy | Rà soát Thông tư 29/2025/TT-BKHCN theo model. |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và invoice không? | C/O, invoice, packing list | Mất ưu đãi thuế hoặc bị bác C/O | Check C/O trước khi nộp. |
| Nhãn hàng | Nhãn gốc và nhãn phụ có đủ nội dung bắt buộc không? | Ảnh nhãn, artwork, hướng dẫn nhãn phụ | Vướng lưu thông sau thông quan | Chuẩn bị nhãn phụ trước khi hàng về. |
| Tình trạng hàng | Hàng mới, refurbished hay bảo hành? | Hợp đồng, invoice, ảnh thực tế, serial list | Sai khai báo tình trạng hàng | Khai đúng tình trạng và chuẩn bị hồ sơ tương ứng. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1 – Rà soát trước ETA
Chốt HS tham khảo, kiểm tra thuế, C/O, nhãn, tình trạng hàng và khả năng phát sinh hồ sơ ICT theo model thực tế.
Bước 2 – Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list, ảnh nhãn và thông số Wi‑Fi/Bluetooth nếu có.
Bước 3 – Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành nếu có
Nếu thuộc danh mục nhóm 2 hoặc có chức năng vô tuyến, chuẩn bị test report, đăng ký/công bố/chứng nhận hợp quy theo yêu cầu thực tế.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan
Khai tên hàng rõ, đúng model, đúng trị giá, đúng xuất xứ; chuẩn bị giải trình khi luồng Vàng/Đỏ kiểm tra hồ sơ hoặc thực tế hàng.
Bước 5 – Thông quan và hậu kiểm
Kéo hàng về kho, hoàn tất nhãn phụ/tem hợp quy nếu áp dụng, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị tài liệu cho kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng chung chung là “network device” | Sai HS, sai chính sách chuyên ngành | Ghi rõ IP phone/VoIP/SIP phone và công năng chính | Catalogue, datasheet, invoice |
| Lệch model giữa chứng từ và nhãn | Bị yêu cầu bổ sung/sửa chứng từ | Khóa model list trước khi booking | Invoice, Packing List, ảnh nhãn |
| Bỏ sót Wi‑Fi/Bluetooth/DECT | Thiếu hồ sơ hợp quy/test report nếu thuộc diện | Rà soát thông số vô tuyến theo model | Datasheet, user manual, test report |
| C/O sai mô tả hoặc sai HS | Không được hưởng ưu đãi thuế | Rà soát C/O trước khi phát hành/nộp | C/O, invoice, packing list |
| Không chuẩn bị nhãn phụ | Rủi ro lưu thông sau thông quan | Chuẩn bị nội dung nhãn phụ trước ETA | Nhãn gốc, hồ sơ nhập khẩu |
| Khai hàng mới trong khi là refurbished | Rủi ro xử lý hồ sơ và hậu kiểm | Xác định tình trạng hàng từ hợp đồng và ảnh thực tế | Contract, invoice, serial list |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
IP phone nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không nên kết luận tuyệt đối. Cần rà soát model, tính năng Wi‑Fi/Bluetooth/DECT, chức năng bảo mật và danh mục quản lý ICT tại thời điểm nhập khẩu.
IP phone có cần kiểm tra chất lượng/hợp quy không?
Có thể phát sinh nếu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 hoặc có chức năng vô tuyến. Cần rà soát theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN và quy chuẩn tương ứng.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa phù hợp và mã HS được chấp nhận.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Doanh nghiệp cần rà soát yêu cầu nhãn hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa hàng lưu thông tại Việt Nam.
IP phone mẫu hoặc bảo hành có làm giống hàng kinh doanh không?
Không mặc định giống nhau. Hàng mẫu, bảo hành, tạm nhập hoặc dự án có thể khác loại hình tờ khai và bộ hồ sơ.
Model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?
Nên yêu cầu chỉnh chứng từ hoặc có xác nhận model tương đương từ nhà sản xuất trước khi mở tờ khai.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Công bố hợp quy/chứng nhận hợp quy ICT
Nên gắn link bài về hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT và viễn thông.
Xem bài viết
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu DVB box
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Set-top box
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu DECT terminal – thiết bị đầu cuối DECT
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu IP phone
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Conference phone
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu VoIP gateway
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu network adaptor
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Media Converter – Bộ chuyển đổi quang điện
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Gateway
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bridge
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu TSwitch (thiết bị chuyển mạch mạng)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ONT/ONU
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị đầu cuối khách hàng (CPE)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Mesh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu access point