HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CONFERENCE PHONE
QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH
| Nội dung rà soát | Định hướng tham khảo cho Conference phone | Ghi chú nghiệp vụ |
|---|---|---|
| Tên hàng | Conference phone / IP conference phone / điện thoại hội nghị | Không tự đồng nhất với IP phone, VoIP gateway hoặc DECT terminal nếu model có cấu hình khác. |
| HS tham khảo | 8517.18.00 – bộ điện thoại loại khác | Phù hợp khi thiết bị có công năng chính là điện thoại hội nghị/điện thoại IP để gọi thoại qua mạng. |
| Thuế đề xuất | NK thông thường 5%; NK ưu đãi MFN 0%; VAT 10%; FTA thường 0% nếu có C/O hợp lệ | Chỉ dùng để lập phương án chi phí; cần kiểm tra biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành | Có thể phát sinh kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy nếu có DECT, Wi‑Fi, Bluetooth, module vô tuyến hoặc chức năng truyền phát | Không kết luận miễn chính sách khi chưa có catalogue/datasheet/model. |
| Hàng đã qua sử dụng | Cần rà soát theo danh mục sản phẩm CNTT/viễn thông đã qua sử dụng cấm nhập khẩu hoặc quản lý riêng | Hàng refurbished/open-box/demo không nên xử lý như hàng mới nếu chứng từ không thể hiện rõ tình trạng. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt phải thể hiện thông tin bắt buộc theo quy định | Tên hàng, model, xuất xứ, nhà sản xuất/nhập khẩu phải khớp chứng từ và catalogue. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho Conference phone – thiết bị điện thoại/hội nghị âm thanh dùng trong phòng họp, có thể hoạt động qua mạng IP/SIP/VoIP, cổng LAN, PoE, adapter nguồn hoặc kết nối với micro mở rộng.
- Không gom chung với VoIP gateway, IP phone để bàn, DECT terminal, video conference system hoặc thiết bị hội nghị đa phương tiện.
- Hàng mới, hàng đã qua sử dụng, hàng refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành và hàng dự án có thể phát sinh chính sách khác nhau.
- Nếu thiết bị có module Wi‑Fi/Bluetooth/DECT, mã hóa, adapter, pin, micro mở rộng hoặc phần mềm quản trị cloud, phải rà soát riêng.
- Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Điểm quyết định của Conference phone nằm ở công năng chính: thiết bị là bộ điện thoại hội nghị, thiết bị đầu cuối IP, thiết bị truyền dẫn hay một phần của hệ thống hội nghị có camera/màn hình/codec riêng. Việc gọi tên hàng chung chung có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai chính sách chuyên ngành, sai hồ sơ hợp quy và sai nhãn hàng hóa khi lưu thông.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Công năng chính | Catalogue, datasheet, user manual | Bị phân loại nhầm sang gateway, bộ chuyển mạch hoặc thiết bị truyền dẫn khác | Conference phone/IP conference phone dùng cho phòng họp, model…, brand… |
| Giao thức kết nối | Datasheet cổng LAN, PoE, SIP, Bluetooth, Wi‑Fi, DECT | Sai chính sách hợp quy nếu có module vô tuyến nhưng chứng từ không thể hiện | Ghi rõ có/không Wi‑Fi/Bluetooth/DECT, hỗ trợ SIP/VoIP nếu có |
| Cấu hình phần cứng | Model list, hình ảnh nhãn, BOM phụ kiện | Lệch model giữa Invoice – Packing List – catalogue – nhãn | Mã model, serial/IMEI/MAC nếu có, số lượng theo từng model |
| Phụ kiện đi kèm | Packing list, ảnh đóng gói, datasheet adapter | Adapter, base station, expansion microphone có thể phát sinh yêu cầu riêng | Conference phone kèm adapter/micro mở rộng/cáp mạng, không tách nếu nhập cùng bộ |
| Tình trạng hàng | Invoice, hợp đồng, ảnh nhãn, cam kết nhà cung cấp | Hàng refurbished/used bị xử lý như hàng mới hoặc ngược lại | New 100% hoặc used/refurbished thể hiện rõ trên chứng từ |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với Conference phone có công năng chính là điện thoại hội nghị/IP conference phone, hướng HS thường được rà soát là 8517.18.00. Tuy nhiên, nếu thiết bị thực chất là gateway, thiết bị truyền dẫn, thiết bị có cellular hoặc module vô tuyến đặc thù, cần rà soát lại theo cấu hình kỹ thuật.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 8517.18.00 | Conference phone có công năng chính là bộ điện thoại, bao gồm IP conference phone dùng để gọi thoại/hội nghị | Sai mã nếu thực chất là thiết bị truyền dẫn dữ liệu, gateway hoặc terminal vô tuyến | Catalogue, datasheet, manual, hình ảnh nhãn, mô tả chức năng SIP/VoIP |
| 8517.62.59 / 8517.62.99 | Cân nhắc khi thiết bị thiên về thu/phát, chuyển đổi, truyền dẫn dữ liệu hoặc có cấu hình gateway/communication appliance | Có thể kéo theo chính sách QCVN khác và cách mô tả hàng khác | Sơ đồ kết nối, tài liệu kỹ thuật, chức năng chuyển đổi/truyền dẫn |
| 8517.14.00 | Chỉ cân nhắc nếu thiết bị là điện thoại cho mạng di động tế bào/mạng không dây khác | Áp sai nếu chỉ là IP conference phone cố định, dùng LAN/PoE | Thông số cellular, SIM/eSIM, module 4G/5G nếu có |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Conference phone IP hữu tuyến, không Wi‑Fi/Bluetooth/DECT | Thủ tục hải quan, nhãn hàng hóa; rà soát thêm danh mục nhóm 2 ICT theo model | Catalogue, datasheet, nhãn gốc, Invoice, Packing List | Hải quan; cơ quan quản lý chất lượng nếu thuộc danh mục | Trước ETA | Không ghi chung “thiết bị điện tử” vì dễ thiếu căn cứ HS. |
| Thiết bị có Wi‑Fi/Bluetooth | Có thể phát sinh chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy theo QCVN tương ứng | Test report, module radio, dải tần, công suất phát, user manual | Cổng dịch vụ công/cơ quan quản lý chuyên ngành | Trước khi hàng về | Thiếu test report thường làm chậm hồ sơ. |
| Thiết bị có DECT/cordless microphone/base station | Có thể thuộc nhóm thiết bị đầu cuối/thiết bị vô tuyến cự ly ngắn cần rà soát | Datasheet DECT, tần số, công suất, model base/handset | Cơ quan quản lý chuyên ngành viễn thông/tiêu chuẩn đo lường | Trước ETA | DECT terminal không nên kết luận giống IP phone thường. |
| Thiết bị có mã hóa/VPN/secure voice | Cần rà soát khả năng liên quan MMDS/ATTT nếu có chức năng bảo mật chuyên dụng | Tài liệu mô tả mã hóa, security datasheet, license feature | Cơ quan quản lý MMDS/ATTT nếu thuộc diện | Ngay khi chốt model | Không chỉ dựa vào tên thương mại “secure conference phone”. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Rà soát danh mục CNTT/viễn thông đã qua sử dụng cấm nhập khẩu hoặc điều kiện riêng | Invoice thể hiện tình trạng, serial, năm sản xuất, hình ảnh thực tế | Hải quan/cơ quan chuyên ngành theo hồ sơ thực tế | Trước khi booking | Không nên đặt hàng trước khi chốt điều kiện nhập. |
| Hàng mẫu/bảo hành/dự án | Có thể khác về trị giá, mục đích nhập, hồ sơ miễn/giảm hoặc chứng từ chuyên ngành | Hợp đồng, thư bảo hành, mục đích nhập, số lượng | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu áp dụng | Trước khi mở tờ khai | Mục đích nhập khẩu phải nhất quán trên chứng từ. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Đang áp dụng theo hiệu lực hiện hành | Khung pháp lý về khai báo, kiểm tra, giám sát hải quan | Cần rà soát theo nghiệp vụ tờ khai | Đối chiếu bản hợp nhất/sửa đổi nếu có. |
| Nghị định | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Áp dụng theo hiệu lực hiện hành | Quy định chi tiết thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan | Các quy định về hồ sơ, kiểm tra thực tế, tham vấn nếu có | Cần rà soát theo loại hình nhập khẩu. |
| Thông tư | Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC | Bộ Tài chính | Áp dụng theo hiệu lực hiện hành | Hướng dẫn hồ sơ, khai báo, trị giá, quản lý tờ khai | Nội dung về khai báo hải quan và chứng từ | Cần đối chiếu hệ thống VNACCS/ECUS tại thời điểm làm hàng. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 15/07/2023 | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và danh mục hàng hóa chịu thuế | Nhóm 8517 và các phân nhóm liên quan | Kiểm tra sửa đổi, bổ sung tại ngày mở tờ khai. |
| Biểu thuế | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Áp dụng từ 15/07/2023 | Thuế suất nhập khẩu thông thường | Nhóm 85, mã 8517.18.00 nếu áp dụng | Dùng khi không đủ điều kiện áp thuế ưu đãi/FTA. |
| Thông tư chuyên ngành | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Có hiệu lực từ 31/12/2025 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT và viễn thông | Phụ lục I/II và QCVN tương ứng | Cần rà soát theo model, dải tần, công suất, chức năng vô tuyến. |
| Thông tư chuyên ngành | Thông tư 26/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Có hiệu lực từ 31/10/2025 | Quản lý hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu | Danh mục/Phụ lục hàng đã qua sử dụng | Áp dụng khi hàng used/refurbished/open-box/demo. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 có hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 có hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt | Thông tin bắt buộc trên nhãn hàng hóa | Rà soát nhãn trước khi lưu thông. |
| Quản lý ngoại thương | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Áp dụng theo hiệu lực hiện hành | Khung quản lý hàng hóa cấm, hạn chế, quản lý theo giấy phép/điều kiện | Danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành nếu có | Không tự kết luận khi chưa rà soát tính năng bảo mật/vô tuyến. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- Certificate of Origin – C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
- Catalogue/Datasheet, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, model list/serial list nếu cần.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy nếu thuộc diện.
- Test report, tài liệu kỹ thuật, user manual, hồ sơ nhãn hàng hóa.
- Hồ sơ MMDS/ATTT nếu thiết bị có chức năng bảo mật/mã hóa chuyên dụng thuộc diện quản lý.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/Purchase Order | Khai báo trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng | Importer, supplier, purchasing | Tên hàng quá chung; thiếu model; điều kiện giao hàng lệch | Đối chiếu với báo giá, PO và catalogue. |
| Vận tải | Bill of Lading/Air Waybill, Arrival Notice, Pre-alert | Theo dõi ETA, lấy lệnh, mở tờ khai | Forwarder, hãng tàu/hãng bay, đại lý | Sai consignee, sai số kiện, thiếu pre-alert | Chốt pre-alert trước ETA và so khớp PL. |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, hình ảnh nhãn, model list/serial list | Xác định HS, chính sách, mô tả hàng | Supplier, technical team, compliance | Datasheet không thể hiện Wi‑Fi/Bluetooth/DECT hoặc PoE | Yêu cầu datasheet đúng model nhập khẩu. |
| C/O | C/O form phù hợp nếu xin ưu đãi thuế | Áp dụng thuế FTA nếu đủ điều kiện | Supplier/exporter, importer | Sai form, sai mô tả, sai HS, thiếu tiêu chí xuất xứ | So HS, mô tả, invoice number, gross/net weight trước khi tàu chạy. |
| Chuyên ngành | Đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy, test report nếu thuộc diện | Xử lý yêu cầu quản lý chuyên ngành | Importer, đơn vị thử nghiệm/chứng nhận, logistics | Thiếu test report; QCVN không khớp dải tần | Rà model và QCVN trước booking. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin nhà sản xuất/nhập khẩu | Kiểm tra khi thông quan/lưu thông | Importer, supplier | Thiếu xuất xứ, model, thông số điện, cảnh báo nếu có | Chụp nhãn gốc từ nhà máy trước khi đóng hàng. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS Code | Thiết bị là điện thoại hội nghị hay thiết bị truyền dẫn/gateway? | Catalogue, datasheet, manual | Bị yêu cầu giải trình mã HS, điều chỉnh thuế/chính sách | Mô tả công năng chính bằng dữ liệu kỹ thuật, không chỉ tên thương mại. |
| Wireless function | Có Wi‑Fi, Bluetooth, DECT, 4G/5G hoặc module vô tuyến không? | Datasheet radio, user manual, test report | Thiếu hồ sơ hợp quy/kiểm tra chuyên ngành | Tách model có wireless và không wireless để rà soát riêng. |
| Security function | Có mã hóa chuyên dụng, VPN, secure voice không? | Security datasheet, license feature | Có thể phát sinh rà soát MMDS/ATTT | Yêu cầu supplier xác nhận tính năng bảo mật. |
| Model matching | Model trên Invoice/PL có khớp catalogue và nhãn không? | Invoice, PL, ảnh nhãn, model list | Chuyển luồng vàng/đỏ, bổ sung chứng từ | Khóa model list trước ETA. |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí, mô tả hàng và HS không? | C/O, Invoice, Packing List | Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Soát C/O trước khi nộp hồ sơ. |
| Used/refurbished | Hàng mới 100% hay đã qua sử dụng/refurbished? | Invoice, ảnh hàng, cam kết nhà cung cấp | Không đủ điều kiện nhập hoặc bị yêu cầu giải trình | Chốt tình trạng hàng trước khi ký PO. |
| Label | Nhãn gốc/nhãn phụ đã đủ nội dung bắt buộc chưa? | Ảnh nhãn, nhãn phụ dự kiến | Rủi ro xử phạt/lưu thông sau thông quan | Duyệt nhãn phụ trước khi hàng về kho. |
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CONFERENCE PHONE
Chốt mã HS, kiểm tra thuế, C/O, nhãn hàng hóa, tình trạng hàng và khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành/hợp quy.
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue/datasheet, model list, serial list và ảnh nhãn.
Đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy hoặc chuẩn bị test report theo model thực tế.
Khai báo trị giá, mã HS, tên hàng, model, C/O và chính sách chuyên ngành; xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ theo yêu cầu.
Hoàn tất nghĩa vụ thuế, lấy hàng/kéo hàng về kho, dán nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện.
Lưu hồ sơ theo lô, bộ chứng từ chuyên ngành, ảnh nhãn, catalogue và tài liệu giải trình phục vụ kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng chung chung là “communication device” | Khó xác định HS và chính sách chuyên ngành | Ghi rõ conference phone/IP conference phone, chức năng chính và model | Invoice, catalogue, datasheet |
| Không tách model có wireless và không wireless | Thiếu hồ sơ hợp quy hoặc test report | Lập model matrix theo chức năng Wi‑Fi/Bluetooth/DECT | Model list, radio specification |
| C/O sai mô tả hoặc sai HS | Mất ưu đãi thuế, phát sinh truy thu/giải trình | Duyệt draft C/O trước khi cấp bản chính | C/O draft, Invoice, PL |
| Lệch model giữa chứng từ và nhãn | Bị yêu cầu bổ sung, kiểm hóa, chậm thông quan | Khóa bộ chứng từ và ảnh nhãn trước ETA | Invoice, PL, labels, catalogue |
| Hàng refurbished nhưng chứng từ ghi new | Rủi ro pháp lý và kiểm tra sau thông quan | Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận tình trạng hàng bằng văn bản | PO, Invoice, supplier declaration |
| Không chuẩn bị test report/hồ sơ hợp quy khi có chức năng vô tuyến | Kẹt chuyên ngành, kéo dài lưu bãi | Rà QCVN và test report trước khi booking | Test report, QCVN matrix, user manual |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Conference phone nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không nên kết luận chỉ dựa vào tên hàng. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chức năng Wi‑Fi/Bluetooth/DECT, mã hóa và mục đích nhập khẩu thực tế.
Conference phone có cần chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy không?
Có thể phát sinh nếu thiết bị thuộc danh mục nhóm 2 ICT/viễn thông hoặc có chức năng vô tuyến. Hồ sơ cần đối chiếu với Thông tư 29/2025/TT-BKHCN và QCVN tương ứng.
Mã HS 8517.18.00 có áp dụng cho mọi conference phone không?
Không. Đây là mã tham khảo khi thiết bị có công năng chính là bộ điện thoại hội nghị. Nếu thiết bị là gateway, thiết bị truyền dẫn hoặc có cellular/wireless đặc thù, cần rà soát hướng HS khác.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể. Với nhiều FTA, thuế ưu đãi đặc biệt có thể là 0% nếu C/O hợp lệ và hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ. C/O sai form, sai tiêu chí hoặc sai mô tả có thể bị từ chối ưu đãi.
Hàng mẫu hoặc hàng bảo hành có làm giống hàng kinh doanh không?
Không mặc định giống nhau. Cần xác định loại hình nhập khẩu, trị giá, mục đích sử dụng, số lượng và hồ sơ chuyên ngành nếu có.
Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?
Nên yêu cầu nhà cung cấp điều chỉnh chứng từ hoặc phát hành model list/technical confirmation trước khi mở tờ khai. Không nên đợi đến khi bị yêu cầu bổ sung mới giải trình.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho Conference phone. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu.
TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA và HNLA; có năng lực vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép nhập khẩu, kho bãi và vận chuyển nội địa cho doanh nghiệp FDI, EPE, nhà máy hoặc lô hàng có yêu cầu kỹ thuật/phối hợp nhiều bên.
Kiểm tra mã HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model trước khi hàng về.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và bộ chứng từ vận tải.
Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.
Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, tem hợp quy hoặc hồ sơ chuyên ngành nếu thuộc diện áp dụng.
Kết nối vận chuyển quốc tế, thông quan, giao hàng nội địa và quản trị rủi ro tuân thủ theo tiến độ dự án.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu DVB box
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Set-top box
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu DECT terminal – thiết bị đầu cuối DECT
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu IP phone
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Conference phone
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu VoIP gateway
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu network adaptor
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Media Converter – Bộ chuyển đổi quang điện
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Gateway
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bridge
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu TSwitch (thiết bị chuyển mạch mạng)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ONT/ONU
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị đầu cuối khách hàng (CPE)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Mesh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu access point