HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU POS HANDHELD
Áp dụng riêng cho POS handheld (thiết bị bán hàng/thu ngân cầm tay, thường tích hợp màn hình cảm ứng, đầu đọc thẻ/NFC, máy in bill, Wi-Fi/Bluetooth/4G và phần mềm bán hàng). Bài viết không tự động áp dụng cho tablet, PDA, handheld terminal, data collector hoặc POS để bàn nếu công năng chính và cấu hình kỹ thuật khác.
QUICK FACT – TÓM TẮT THỦ TỤC
| Nội dung | Thông tin đề xuất cho POS handheld | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng | POS handheld / mobile POS terminal / thiết bị thu ngân cầm tay có màn hình cảm ứng, đầu đọc thẻ/NFC, máy in hóa đơn, kết nối Wi-Fi/Bluetooth/4G tùy model. | Không ghi chung “tablet” hoặc “handheld terminal” nếu thiết bị có chức năng tính tiền/thanh toán là công năng chính. |
| Nhóm hàng liên quan | Tablet, PDA, handheld terminal, POS handheld, data collector. | Cùng nhóm nhận diện nhưng không áp chung kết luận HS/policy cho mọi biến thể. |
| HS đề xuất | 8470.50.00 – máy tính tiền/cash registers, dùng khi công năng chính là POS/thu ngân/thanh toán. | Nếu thiết bị chỉ là PDA/data collector hoặc tablet công nghiệp không có chức năng POS chính, cần rà soát khả năng phân loại sang nhóm 8471. |
| Thuế đề xuất | Thuế NK thông thường: 5%; thuế NK ưu đãi MFN: 0%; VAT: 10%; FTA: thường 0% nếu có C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ. | Mức để lập phương án chi phí; phải đối chiếu theo mã HS 8 số, xuất xứ và biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| Chính sách trọng tâm | Hải quan, nhãn hàng hóa, C/O, hợp quy ICT/viễn thông nếu có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G; rà soát thêm chức năng mã hóa/thanh toán nếu model có bảo mật chuyên dụng. | Không kết luận “không cần giấy phép” nếu chưa kiểm tra chức năng vô tuyến, mã hóa, thanh toán, pin và adapter. |
VẤN ĐỀ – RỦI RO – HƯỚNG XỬ LÝ
POS handheld là nhóm hàng dễ bị áp sai mã HS vì hình thức bên ngoài giống tablet/PDA, nhưng công năng chính lại có thể là máy tính tiền, thiết bị chấp nhận thanh toán hoặc thiết bị thu ngân di động. Khi chứng từ chỉ ghi “handheld device”, “Android terminal” hoặc “smart terminal”, hải quan có thể yêu cầu giải trình công năng chính, tài liệu kỹ thuật, module kết nối và cách sử dụng thực tế.
Nếu xử lý sai, doanh nghiệp có thể bị chuyển luồng kiểm tra, bị yêu cầu bổ sung catalogue/datasheet, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng) hoặc chậm tiến độ triển khai hệ thống bán lẻ/kho vận. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, hồ sơ kỹ thuật, thông quan và hậu kiểm.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho
- POS handheld mới 100%, dùng để bán hàng, thu ngân, in hóa đơn, đọc mã vạch/QR hoặc chấp nhận thanh toán tùy model.
- Thiết bị có màn hình cảm ứng, hệ điều hành Android/Linux, CPU, bộ nhớ, pin, dock sạc, adapter và module Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G.
- Lô hàng nhập khẩu để kinh doanh, triển khai chuỗi bán lẻ, kho vận, nhà hàng, siêu thị, logistics hoặc dự án doanh nghiệp.
Không tự động áp dụng cho
- Tablet/PDA không có chức năng thu ngân/thanh toán là công năng chính.
- Handheld terminal/data collector chỉ dùng quét mã vạch, kiểm kê, WMS hoặc kho vận.
- POS để bàn, kiosk thanh toán, đầu đọc thẻ độc lập, máy in bill độc lập hoặc thiết bị thanh toán ngân hàng chuyên dụng.
Nguyên tắc rà soát: hàng mới, hàng đã qua sử dụng, hàng refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án, hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy có thể phát sinh cách xử lý khác nhau. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI VÀ NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Với POS handheld, hồ sơ kỹ thuật cần chứng minh công năng chính: thiết bị có phải máy tính tiền/thiết bị thu ngân di động không, có đầu đọc thẻ/NFC/QR không, có máy in bill tích hợp không, có SIM/4G/5G không, có Bluetooth/Wi-Fi không, có camera/scan engine không, có hệ điều hành và phần mềm bán hàng đi kèm không.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Công năng chính | Catalogue, user manual, website hãng, mô tả chức năng. | Áp sai giữa 8470.50 và nhóm 8471. | “POS handheld terminal, model…, brand…, new 100%, for retail payment/cash register use”. |
| Module kết nối | Datasheet, test report, label module, FCC/CE report nếu có. | Bỏ sót chính sách hợp quy Wi-Fi/Bluetooth/4G. | Ghi rõ “with Wi-Fi/Bluetooth/4G module” nếu có. |
| Thiết bị thanh toán/bảo mật | Tài liệu đầu đọc thẻ, NFC, encryption/security description. | Phát sinh yêu cầu giải trình chức năng mã hóa hoặc thanh toán. | Ghi chức năng theo đúng datasheet, tránh mô tả quá rộng. |
| Pin, adapter, dock sạc | Packing list, MSDS/UN38.3 nếu vận chuyển pin lithium, thông số adapter. | Rủi ro vận tải hàng không, nhãn an toàn hoặc hồ sơ phụ kiện. | Tách phụ kiện theo bộ nếu cần: device, battery, adapter, dock. |
| Tình trạng hàng | Invoice, packing list, hình ảnh, serial/model list. | Hàng cũ/refurbished có thể bị áp chính sách khác. | Ghi rõ “brand new 100%” hoặc hồ sơ xin phép nếu không phải hàng mới. |
HS CODE – THUẾ – C/O
HS Code (mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa) của POS handheld cần xác định theo công năng chính, không chỉ theo hình dáng bên ngoài. Trường hợp thiết bị được thiết kế để tính tiền, quản lý giao dịch bán hàng, in hóa đơn hoặc chấp nhận thanh toán, mã 8470.50.00 thường là mã cần rà soát đầu tiên. Nếu model chỉ là thiết bị thu thập dữ liệu/terminal di động, cần xem xét hướng phân loại khác.
| Mã HS đề xuất | Điều kiện áp dụng | Thuế đề xuất | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 8470.50.00 Máy tính tiền/cash registers | POS handheld có chức năng chính là thu ngân, tính tiền, thanh toán, in bill/quản lý giao dịch bán hàng. | NK thông thường: 5% NK ưu đãi MFN: 0% VAT: 10% FTA: thường 0% nếu C/O hợp lệ. | Sai HS có thể làm sai thuế, sai C/O, sai policy và bị ấn định/khai bổ sung. | Catalogue, datasheet, user manual, hình ảnh, model list, chức năng POS, module thanh toán. |
| Nhóm 8471 cần rà soát | Thiết bị thiên về PDA/tablet/data collector, không có chức năng máy tính tiền là công năng chính. | Không dùng chung mức thuế của 8470.50.00 nếu phân loại khác. | Gọi POS thành tablet hoặc ngược lại có thể làm sai cơ sở phân loại. | So sánh công năng, phần mềm, cấu tạo, bộ phận đọc thẻ/in bill, mục đích sử dụng. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| POS handheld tiêu chuẩn, hàng mới | Thủ tục hải quan, nhãn hàng hóa, HS/thuế/C/O. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, nhãn gốc. | Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai. | Trước ETA. | Không ghi tên hàng quá chung chung. |
| Có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G | Có thể thuộc quản lý chất lượng/hợp quy ICT – viễn thông theo danh mục hàng hóa nhóm 2. | Test report, tài liệu module vô tuyến, tần số, công suất, chuẩn kết nối. | Cơ quan quản lý chuyên ngành/đơn vị chứng nhận, cổng dịch vụ công liên quan. | Pre-alert hoặc trước khi hàng về. | Không chờ hàng về mới rà soát hợp quy. |
| Có đầu đọc thẻ/NFC/bảo mật thanh toán | Cần rà soát chức năng mã hóa, bảo mật, yêu cầu của hệ thống thanh toán/ngân hàng nếu có. | Security description, tài liệu đầu đọc thẻ, chứng nhận PCI/EMV nếu nhà cung cấp có. | Cơ quan quản lý chuyên ngành tùy chức năng; đối tác thanh toán/acquirer nếu triển khai thương mại. | Trước khi ký hợp đồng nhập. | Không mặc định mọi mã hóa đều cần giấy phép, nhưng phải rà theo chức năng thực tế. |
| Có pin lithium, adapter, dock sạc | Rà soát hồ sơ vận chuyển, an toàn pin/sạc và mô tả phụ kiện. | MSDS, UN38.3 nếu vận chuyển pin, thông số adapter, packing declaration. | Hãng bay/hãng tàu, forwarder, hải quan nếu kiểm tra thực tế. | Trước booking. | Pin lithium có thể ảnh hưởng phương án vận tải. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Cần rà soát danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và trường hợp xin phép nếu có. | Hồ sơ tình trạng hàng, năm sản xuất, mục đích nhập, giấy phép nếu thuộc diện. | Bộ Khoa học và Công nghệ/cổng dịch vụ công theo hồ sơ thực tế. | Trước khi mua hàng. | Không nhập hàng cũ theo giả định “máy nhỏ nên được phép”. |
| Hàng mẫu/bảo hành/dự án/EPE/FDI | Cách khai báo, chính sách thuế và mục đích nhập khẩu có thể khác hàng kinh doanh đại trà. | PO/contract, công văn mục đích nhập, model list, serial list, hồ sơ dự án. | Hải quan, cơ quan chuyên ngành nếu có. | Trước khi chốt chứng từ. | Cần thống nhất mục đích nhập trên bộ chứng từ. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật/Nghị định ngoại thương | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 15/05/2018 | Cơ sở quản lý xuất nhập khẩu, hàng cấm/hạn chế, giấy phép. | Điều 4 về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu; phụ lục hàng cấm/hạn chế nếu có. | Đối chiếu nếu hàng cũ hoặc chức năng đặc thù. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo mã HS. | Phụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | Rà soát thêm các nghị định sửa đổi nếu có tại thời điểm mở tờ khai. |
| Thuế thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Nguyên tắc áp dụng thuế suất nhập khẩu thông thường. | Điều 3 và Phụ lục kèm theo. | Dùng khi không áp dụng MFN/FTA. |
| ICT/viễn thông | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hiệu lực 31/12/2025 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT và viễn thông; chứng nhận/công bố hợp quy nếu thuộc diện. | Phụ lục I, Phụ lục II và QCVN tương ứng. | Rà soát khi POS handheld có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G. |
| Hàng CNTT đã qua sử dụng | Thông tư 26/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hiệu lực 31/10/2025 | Quy định nhập khẩu hàng thuộc danh mục sản phẩm CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và trường hợp cho phép. | Điều 1, Điều 3 và phụ lục mẫu hồ sơ. | Cần rà soát nếu POS handheld không phải hàng mới 100%. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 43/2017 hiệu lực 01/06/2017; 111/2021 hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt và nội dung bắt buộc khi lưu thông. | Điều về nội dung nhãn, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. | Đối chiếu trước khi đưa hàng ra thị trường. |
| Xử phạt hải quan | Nghị định 128/2020/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 10/12/2020 | Rủi ro xử phạt khi khai sai, thiếu chứng từ, sai mã HS/trị giá/xuất xứ. | Các điều về khai sai, thiếu hồ sơ, vi phạm thủ tục hải quan. | Dùng để kiểm soát rủi ro compliance. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, datasheet, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, model/serial list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Test report/hồ sơ hợp quy cho Wi-Fi/Bluetooth/4G nếu thuộc diện.
- Tài liệu kỹ thuật về module vô tuyến, pin, adapter, dock.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt.
- Hồ sơ giải trình chức năng POS/thanh toán/mã hóa nếu bị yêu cầu.
- Giấy phép/hồ sơ nhập khẩu hàng đã qua sử dụng nếu thuộc diện.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO. | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng. | Importer, supplier, purchasing. | Lệch model, sai mô tả, thiếu serial. | Đối chiếu 100% với catalogue và nhãn. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert. | Lấy hàng, khai manifest/tờ khai. | Forwarder, hãng tàu/hãng bay, đại lý. | Sai consignee, sai số kiện, sai trọng lượng. | Rà soát ngay khi nhận pre-alert. |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, model list. | Chốt HS, policy, giải trình hải quan. | Supplier, technical team, compliance. | Không thể hiện rõ chức năng POS hoặc module vô tuyến. | Yêu cầu datasheet đầy đủ trước khi booking. |
| C/O | C/O form E, D, AK, AJ, VJ, VK, RCEP, CPTPP… tùy tuyến. | Xin thuế ưu đãi đặc biệt. | Supplier/exporter, importer. | Sai HS, sai mô tả, sai tiêu chí xuất xứ. | Check draft C/O trước khi phát hành bản gốc. |
| Hợp quy/nhãn | Test report, chứng nhận/công bố hợp quy nếu có, nhãn gốc/nhãn phụ. | Thông quan/lưu thông thị trường. | Importer, compliance, đơn vị chứng nhận. | Làm sau ETA gây kẹt hàng. | Chốt danh mục hồ sơ ngay sau khi có model. |
Quy tắc khớp hồ sơ: tên hàng, số lượng, model, serial, xuất xứ, thông số kỹ thuật phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS Code | Thiết bị là POS/cash register hay PDA/data collector? | Catalogue, manual, ảnh giao diện POS, module thanh toán. | Bị yêu cầu phân loại lại. | Chuẩn bị memo phân loại HS trước ETA. |
| Module vô tuyến | Có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G/NFC không? | Datasheet, test report, label module. | Kẹt kiểm tra chuyên ngành/hợp quy. | Rà soát TT29 và QCVN tương ứng theo model. |
| C/O | C/O có khớp HS, model, xuất xứ, tiêu chí không? | Draft C/O, invoice, packing list. | Mất ưu đãi thuế. | Check draft C/O trước khi shipper xin bản chính. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc/nhãn phụ có đủ thông tin không? | Ảnh nhãn, file thiết kế nhãn phụ. | Không đủ điều kiện lưu thông hoặc bị xử phạt. | Chuẩn hóa nhãn trước khi giao hàng nội địa. |
| Hàng mới/cũ | Thiết bị có phải refurbished/used không? | Invoice, hình ảnh, serial, cam kết hàng mới. | Có thể vướng chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng. | Không mua hàng cũ nếu chưa có phương án pháp lý. |
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU POS HANDHELD
Bước 1 – Rà soát trước ETA
Chốt HS, thuế, C/O, nhãn hàng hóa, tình trạng hàng, module Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G và khả năng phát sinh hợp quy/giấy phép.
Bước 2 – Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list, serial list, nhãn gốc và mô tả chức năng POS.
Bước 3 – Đăng ký/chốt hồ sơ chuyên ngành nếu có
Thực hiện hồ sơ hợp quy vô tuyến, giải trình chức năng mã hóa/thanh toán hoặc hồ sơ hàng cũ nếu thuộc diện áp dụng.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Chuẩn bị giải trình HS, trị giá, C/O, catalogue.
Bước 5 – Thông quan, giao hàng và hậu kiểm
Kéo hàng về kho, dán nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị bộ giải trình khi kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng là “tablet/terminal” dù công năng là POS | Sai HS, sai policy. | Ghi mô tả theo công năng chính và model. | Catalogue, datasheet, invoice. |
| Không rà soát module Wi-Fi/Bluetooth/4G | Thiếu hồ sơ hợp quy/kiểm tra chuyên ngành. | Kiểm tra thông số vô tuyến ngay khi nhận datasheet. | Test report, module specs. |
| C/O sai form/sai tiêu chí | Không được hưởng thuế ưu đãi. | Check draft C/O trước khi phát hành. | C/O, invoice, packing list. |
| Lệch model giữa chứng từ và nhãn | Bị chuyển luồng hoặc yêu cầu bổ sung. | Đối chiếu model/serial list trước khi gửi tờ khai. | Invoice, packing list, label photo. |
| Không kiểm soát tình trạng hàng mới/cũ | Vướng danh mục hàng CNTT đã qua sử dụng. | Yêu cầu cam kết hàng mới 100% hoặc hồ sơ xin phép. | Contract, invoice, hình ảnh, serial. |
FAQ – CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
POS handheld nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không thể kết luận chung. Cần rà soát theo model, module vô tuyến, chức năng thanh toán/mã hóa, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu.
HS chính của POS handheld là gì?
Mã cần rà soát đầu tiên thường là 8470.50.00 nếu công năng chính là máy tính tiền/POS. Nếu là PDA/data collector, cần xem xét hướng khác.
Có cần hợp quy Wi-Fi/Bluetooth không?
Có thể cần nếu thiết bị thuộc danh mục sản phẩm hàng hóa nhóm 2 và có module vô tuyến tương ứng. Phải đối chiếu TT29 và QCVN theo model.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể giúp hưởng thuế FTA nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và khớp bộ chứng từ.
Hàng mẫu/hàng bảo hành có làm như hàng kinh doanh không?
Không mặc định giống nhau. Cần xác định mục đích nhập, trị giá, điều kiện thanh toán, chính sách chuyên ngành và phương án tái xuất/tiêu hủy nếu có.
Model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?
Cần yêu cầu nhà cung cấp sửa chứng từ hoặc cung cấp bảng mapping model/part number trước khi mở tờ khai.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Công bố hợp quy/chứng nhận hợp quy ICT
Nhóm thiết bị có Wi-Fi/Bluetooth/4G cần rà soát trước khi nhập khẩu.
Xem bài viếtNhãn hàng hóa nhập khẩu
Cách kiểm soát nhãn gốc, nhãn phụ và nội dung bắt buộc khi lưu thông.
Xem bài viếtGIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với POS handheld. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ, module kết nối, chức năng thanh toán và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
Mã HS, policy, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model và module Wi-Fi/Bluetooth/4G.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, test report, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.
Logistics quốc tế
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, chứng từ vận tải và phương án pin lithium nếu có.
Khai báo hải quan và hậu kiểm
Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giải trình HS, trị giá, xuất xứ, policy và lưu hồ sơ theo lô.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ
POS: Point of Sale – thiết bị bán hàng/thu ngân. Compliance: tuân thủ pháp lý và chính sách chuyên ngành. CBHQ/CNHQ: công bố hợp quy/chứng nhận hợp quy. Pre-alert: bộ chứng từ gửi trước khi hàng đến. DEM/DET: phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu DVB box
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Set-top box
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu DECT terminal – thiết bị đầu cuối DECT
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu IP phone
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Conference phone
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu VoIP gateway
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu network adaptor
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Media Converter – Bộ chuyển đổi quang điện
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Gateway
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bridge
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu TSwitch (thiết bị chuyển mạch mạng)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ONT/ONU
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị đầu cuối khách hàng (CPE)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Mesh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu access point