Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu vitamin về Việt Nam

THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE / VITAMIN

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU VITAMIN VỀ VIỆT NAM

Vitamin nhập khẩu dưới dạng viên nang, viên nén, gummies, bột pha uống hoặc dạng lỏng thường bị nhầm giữa thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung, nguyên liệu vitamin tinh khiết hoặc thuốc. Chỉ cần áp sai mã HS, công bố sai nhóm sản phẩm, thiếu CFS (Certificate of Free Sale – giấy chứng nhận lưu hành tự do)/Health Certificate (giấy chứng nhận y tế hoặc an toàn sản phẩm), thiếu GMP hoặc ghi nhãn chưa đúng, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, không được hưởng ưu đãi C/O và phát sinh chi phí DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).

TÓM TẮT NHANH

Nội dungĐịnh hướng rà soát cho vitamin nhập khẩu
Phạm vi chínhVitamin thành phẩm dùng như thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung: viên nang, viên nén, gummies, bột, gói cốm, dung dịch uống liều nhỏ.
HS tham khảo chính2106.90.72 – Thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Không áp dụng tự động cho vitamin nguyên liệu tinh khiết, thuốc vitamin hoặc đồ uống dùng ngay.
Thuế nhập khẩuMFN tham khảo 15%; thuế nhập khẩu thông thường tham khảo 22,5%; FTA/C/O có thể về 0% hoặc mức thấp hơn tùy hiệp định và xuất xứ.
VATVAT chuẩn thường rà theo 10%; giai đoạn giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP có thể rà 8% nếu hàng không thuộc phụ lục loại trừ và đáp ứng điều kiện áp dụng.
Chính sách chuyên ngànhThực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông; kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu.
Điểm rủi ro caoClaim điều trị bệnh; thiếu bằng chứng khoa học; thiếu GMP; CFS/Health Certificate chưa hợp lệ; nhãn gốc – nhãn phụ lệch thành phần/hàm lượng/đối tượng sử dụng.
Lưu ý pháp lý: Bài viết chỉ áp dụng cho sản phẩm vitamin thành phẩm theo hướng thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung. Cần rà soát theo catalogue, specification, ingredient list, label, CFS/Health Certificate, công dụng công bố và mục đích nhập khẩu thực tế.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu vitamin về Việt Nam
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho sản phẩm vitamin nhập khẩu để kinh doanh tại Việt Nam trong nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung, ví dụ vitamin C gummies, multivitamin dạng viên nang, vitamin D3 dạng giọt, vitamin tổng hợp dạng bột/gói cốm hoặc sản phẩm vitamin phối hợp khoáng chất.

Áp dụng

Thành phẩm đóng gói bán lẻ hoặc bán buôn, có liều dùng, hướng dẫn sử dụng, thành phần vitamin và công dụng hỗ trợ sức khỏe.

Không tự động áp dụng

Vitamin nguyên liệu tinh khiết thuộc Chương 29, thuốc vitamin thuộc Chương 30, sản phẩm dinh dưỡng y học, sữa công thức, đồ uống vitamin dùng ngay hoặc sản phẩm có claim điều trị bệnh.

Biến thể phải rà riêng

Gummies có gelatin; capsule có vỏ nang; powder có enzyme/probiotic; sản phẩm trẻ em; sản phẩm chứa collagen, khoáng, thảo dược, caffeine hoặc hoạt chất mới.

Hàng mẫu/dự án

Hàng mẫu, hàng nghiên cứu, hàng trưng bày, hàng bảo hành hoặc hàng chưa lưu thông thương mại có thể phát sinh cách xử lý hồ sơ khác.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Việc nhận diện vitamin không nên chỉ dựa vào tên thương mại. Cần đối chiếu đồng thời ingredient list (danh sách thành phần), nutrition facts, supplement facts, specification, COA (Certificate of Analysis – phiếu phân tích), nhãn gốc, hình ảnh bao bì và công dụng nhà sản xuất công bố.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Dạng bào chếLabel, specification, catalogueNhầm thực phẩm bảo vệ sức khỏe với thuốc hoặc đồ uống“Vitamin supplement, dạng viên nang/viên nén/gummies/bột, dùng hỗ trợ sức khỏe, không phải thuốc”
Thành phần hoạt chấtIngredient list, COA, test reportLệch hàm lượng vitamin, thiếu căn cứ công bốGhi rõ vitamin chính, hàm lượng theo serving size nếu chứng từ thể hiện
Công dụng/claimNhãn gốc, leaflet, website nhà sản xuấtClaim điều trị có thể bị rà theo thuốc/quảng cáo saiKhông dùng từ “điều trị”, “chữa bệnh”, “ngăn bệnh” trên hồ sơ thực phẩm
Đối tượng sử dụngLabel, instruction for useSản phẩm trẻ em/phụ nữ mang thai có thể bị soi kỹ hồ sơGhi đúng nhóm người dùng theo nhãn đã công bố
Xuất xứ và nhà sản xuấtC/O, CFS/Health Certificate, GMPKhông khớp hồ sơ công bố và chứng từ nhập khẩuTên nhà sản xuất, nước sản xuất phải thống nhất giữa các chứng từ

HS CODE – THUẾ – C/O

Với vitamin thành phẩm dùng như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mã HS thường được rà theo nhóm 2106 – các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. Tuy nhiên, nếu sản phẩm là nguyên liệu vitamin tinh khiết, thuốc vitamin, đồ uống dùng ngay hoặc premix vi chất, mã HS có thể thay đổi.

BẢNG HS – THUẾ – HỒ SƠ CẦN ĐỐI CHIẾU

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế NK thông thườngThuế NK ưu đãi MFNVAT tham khảoHồ sơ cần đối chiếu
2106.90.72Vitamin thành phẩm dạng viên/gummies/bột/cốm/liquid supplement, không phải thuốc, không phải đồ uống dùng ngay22,5%15%10%; có thể rà 8% trong giai đoạn giảm VAT nếu đủ điều kiệnIngredient list, label, supplement facts, công bố sản phẩm, CFS/Health Certificate
2106.90.73Hỗn hợp vi chất để bổ sung vào thực phẩm, thiên về premix nguyên liệu22,5%15%10%/8% tùy chính sách VAT hiện hànhCOA, specification, mục đích nhập khẩu, khách hàng sử dụng
2936.xxVitamin nguyên liệu tinh khiết hoặc dẫn xuất vitamin chưa pha trộnThường 5%Thường 0%Cần rà theo bản chất hàng hóa và chính sách VATCOA, MSDS/SDS, purity, mục đích dùng thực phẩm/dược/phụ gia
2202.99.50Đồ uống vitamin không ga, dùng ngay, không cần pha loãng45%30%10%; có thể rà 8% nếu đủ điều kiệnNhãn, công thức, hướng dẫn sử dụng, dung tích, tình trạng dùng ngay
3004.xxSản phẩm được xác định là thuốc, có chỉ định điều trị/phòng bệnh theo hồ sơCần rà theo từng mã dược phẩmCần rà theo từng mã dược phẩmCần rà theo nhóm thuốcSố đăng ký thuốc, hồ sơ dược, hướng dẫn sử dụng, claim điều trị

C/O và ưu đãi đặc biệt

Nguồn hàngForm C/O thường gặpKhả năng ưu đãiRủi ro cần chặn
ASEANForm DCó thể về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứKhông khớp mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ hoặc số invoice
Trung QuốcForm E/RCEP nếu phù hợpCó thể thấp hơn MFN, nhiều trường hợp 0%Third-party invoice, transit, tiêu chí RVC/CTH không rõ
Hàn Quốc/Nhật/EU/UKAK/VJ/AJ/EUR.1/REX hoặc chứng từ tương ứngPhụ thuộc hiệp định và mã HS cuối cùngCO ghi HS khác tờ khai hoặc không chứng minh vận chuyển trực tiếp
Hoa Kỳ hoặc nước không có FTA phù hợpC/O không ưu đãi nếu cầnThường áp MFN nếu đáp ứng điều kiện MFNKhông có ưu đãi đặc biệt; cần tính trước chi phí thuế

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Vitamin thành phẩm dạng thực phẩm bảo vệ sức khỏeĐăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩuBản công bố, CFS/Health Certificate, test report, GMP, bằng chứng khoa họcCục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế; cổng dịch vụ công/NSW nếu áp dụngTrước khi nhập khẩu và trước khi lưu thôngThiếu công bố hoặc công bố chưa đúng nhóm có thể làm kẹt lô
Vitamin có claim điều trị/phòng bệnhCó nguy cơ bị rà sang thuốc hoặc quảng cáo dượcNhãn, leaflet, website, tài liệu marketingBộ Y tế/Cục Quản lý Dược nếu xác định là thuốcTrước khi ký hợp đồngKhông dùng claim điều trị cho hồ sơ thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Gummies/capsule có gelatin, sữa, mật ong, chiết xuất động vậtCó thể phát sinh kiểm dịch/ATTP theo thành phầnIngredient list, COA, certificate nguồn gốc, công thứcCơ quan thú y/ATTP tùy bản chất thành phầnTrước ETAKhông kết luận miễn kiểm dịch nếu chưa có công thức đầy đủ
Sản phẩm nhập cho EPE/FDI/nhà máyHải quan, mục đích sử dụng, lưu kho, phân phối nội địaHợp đồng, PO, định mức, mục đích nhập khẩu, công bố nếu lưu thôngHải quan nơi mở tờ khaiTrước khi mở tờ khaiNhập sản xuất/nội bộ khác với nhập kinh doanh bán lẻ
Hàng mẫu, thử nghiệm, hội chợCó thể có cơ chế hồ sơ khác nhưng vẫn phải chứng minh mục đíchInvoice mẫu, packing list, thư mục đích, tài liệu kỹ thuậtHải quan/ATTP tùy tình huốngTrước khi hàng vềKhông tự động áp dụng như hàng thương mại

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

BẢNG VĂN BẢN PHÁP LÝ CẦN KIỂM TRA

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2011Khung pháp lý nền về an toàn thực phẩmĐiều 8, Điều 38 và các quy định về nhập khẩu thực phẩmĐối chiếu khi xác định trách nhiệm tổ chức nhập khẩu
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 02/02/2018; hiện tiếp tục áp dụng trong bối cảnh NĐ 46/2026 bị tạm ngưngĐăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn, quảng cáo thực phẩmĐiều 6, 7, 8 về đăng ký bản công bố; Điều 13–22 về kiểm tra nhập khẩuVăn bản trọng tâm cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu
Nghị quyết/Nghị định mớiNghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 15/2026/NQ-CPChính phủNghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026 từ 06/04/2026 cho đến khi có khung mớiXác định văn bản mới/cũ cần áp dụngĐiều 1 Nghị quyết 15/2026/NQ-CPCần kiểm tra lại tại thời điểm mở tờ khai hoặc nộp hồ sơ công bố
Thông tưThông tư 43/2014/TT-BYTBộ Y tếHiệu lực từ 01/02/2015Quản lý thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏeQuy định về phân nhóm, ghi nhãn, cảnh báo và quản lý sản phẩmRà theo loại sản phẩm và claim thực tế
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủ01/06/2017; sửa đổi hiệu lực 15/02/2022Quy định nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, định lượng, thông tin bắt buộcĐiều 10, Điều 12, quy định về nhãn hàng hóa nhập khẩuNhãn phụ phải khớp công bố sản phẩm
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi/bổ sung liên quanChính phủHiệu lực từ 15/07/2023Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFNNhóm 2106, 2936, 2202 tùy bản chất sản phẩmCần tra tại thời điểm mở tờ khai
VATLuật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Nghị định 359/2025/NĐ-CP; Nghị định 174/2025/NĐ-CPQuốc hội/Chính phủLuật và nghị định hướng dẫn áp dụng từ 01/07/2025; NĐ 174 áp dụng đến 31/12/2026Xác định VAT 10% hoặc mức giảm 8% nếu đủ điều kiệnPhụ lục loại trừ giảm VAT của NĐ 174/2025/NĐ-CPKhông mặc định 8% nếu chưa đối chiếu phụ lục loại trừ

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/Purchase Order, C/O nếu xin ưu đãi, catalogue/specification, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc.

Hồ sơ chuyên ngành

Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, bản công bố, CFS/Health Certificate, test report trong thời hạn phù hợp, GMP hoặc chứng nhận tương đương, bằng chứng khoa học chứng minh công dụng, nhãn phụ.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, B/L/AWBMở tờ khai, tính thuế, lấy hàngShipper/Importer/ForwarderLệch tên hàng, số lượng, quy cách đóng góiĐối chiếu từng SKU, lot, expiry, net weight/gross weight
Công bố sản phẩmBản công bố, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bốĐiều kiện lưu thông và kiểm tra ATTPImporter/đơn vị pháp lý tại Việt NamCông bố khác tên/nhà sản xuất/xuất xứ so với chứng từSo khớp 100% tên sản phẩm, dạng dùng, thành phần, manufacturer
ATTPCFS/Health Certificate, test report, GMPĐăng ký công bố và kiểm tra nhập khẩuNhà sản xuất/shipper/importerTài liệu hết hiệu lực, chưa hợp pháp hóa, thiếu dịch thuật công chứngKiểm tra hiệu lực, ngôn ngữ, hợp pháp hóa và nội dung an toàn
Xuất xứC/O ưu đãi hoặc chứng từ xuất xứÁp thuế FTAExporter/shipperSai form, sai HS, sai mô tả hoặc invoice bên thứ ba không rõKiểm tra form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, số invoice
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, leafletKiểm tra hồ sơ và lưu thôngImporter/nhà phân phốiClaim vượt phạm vi, thiếu cảnh báo “không phải là thuốc”Đối chiếu nhãn với bản công bố và quy định TPBVSK

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

BẢNG ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH THÔNG QUAN

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Phân loại sản phẩmVitamin này là TPBVSK, thực phẩm bổ sung, nguyên liệu hay thuốc?Label, ingredient list, claim, CFSSai chính sách, sai HS, bị yêu cầu phân loại lạiKhóa định nghĩa sản phẩm trước khi đặt hàng
Công bố sản phẩmĐã có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố chưa?Bản công bố, giấy tiếp nhận, hồ sơ ATTPKhông đủ điều kiện lưu thông/kiểm tra nhập khẩuHoàn tất hồ sơ trước ETA hoặc trước kế hoạch bán hàng
HS và thuếHS 2106.90.72 có phù hợp với dạng dùng và thành phần không?Spec, COA, label, hình ảnh sản phẩmẤn định thuế, truy thu, kéo dài thông quanLập bảng phân tích HS cho từng SKU
C/OC/O có khớp HS, mô tả, invoice và quy tắc xuất xứ không?C/O, invoice, B/L, packing listKhông được hưởng thuế ưu đãiCheck draft C/O trước khi phát hành bản gốc
Nhãn hàng hóaNhãn phụ có khớp công bố và nhãn gốc không?Artwork, label, bản công bốBị yêu cầu sửa nhãn hoặc chưa được lưu thôngRà nhãn trước khi in/nhập hàng số lượng lớn

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA: chốt HS, policy ATTP, VAT, C/O, nhãn, công bố và claim sản phẩm.
Bước 2 – Khóa chứng từ: chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, CFS, Health Certificate, GMP, test report và nhãn gốc.
Bước 3 – Hoàn tất hồ sơ chuyên ngành: đăng ký bản công bố sản phẩm, chuẩn bị hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện áp dụng.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan: xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giải trình HS, trị giá, C/O và chính sách chuyên ngành khi bị hỏi.
Bước 5 – Thông quan và kéo hàng: nhận hàng, dán nhãn phụ nếu cần, kiểm tra tình trạng hàng, lot, hạn dùng và điều kiện bảo quản.
Bước 6 – Lưu hồ sơ sau thông quan: lưu bộ hồ sơ công bố, hải quan, C/O, kiểm nghiệm, nhãn và chứng từ vận tải theo từng lô.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

CÁC LỖI CẦN CHẶN TRƯỚC KHI HÀNG VỀ

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Chưa phân định TPBVSK hay thuốcBị yêu cầu giải trình hoặc không phù hợp hồ sơ ATTPRà claim, dạng dùng, liều dùng, tài liệu marketingLabel, leaflet, website, CFS
Thiếu CFS/Health Certificate/GMPKhông đủ hồ sơ đăng ký công bố hoặc kiểm tra nhập khẩuYêu cầu nhà sản xuất cấp trước khi bookingCFS, HC, GMP, giấy chứng nhận tương đương
C/O sai form hoặc sai tiêu chíMất ưu đãi thuế, tăng chi phí nhập khẩuCheck draft C/O theo HS cuối cùngC/O, invoice, B/L, quy tắc xuất xứ
Nhãn phụ lệch bản công bốBị yêu cầu sửa nhãn, rủi ro hậu kiểmSo khớp label – công bố – test reportArtwork, nhãn gốc, bản công bố
Test report thiếu chỉ tiêu hoặc quá hạnHồ sơ công bố/ATTP bị trả lạiXác định chỉ tiêu theo rủi ro sản phẩmTest report, specification, COA

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Vitamin nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên gọi chung là “giấy phép”. Với vitamin dạng thực phẩm bảo vệ sức khỏe, doanh nghiệp thường cần đăng ký bản công bố sản phẩm và thực hiện kiểm tra ATTP nhập khẩu theo trường hợp áp dụng. Nếu sản phẩm bị xác định là thuốc, chính sách sẽ khác.

Vitamin có cần đăng ký bản công bố sản phẩm không?

Có khả năng cao nếu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung nhập khẩu. Hồ sơ cần rà theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Cục An toàn thực phẩm.

HS 2106.90.72 có dùng cho mọi sản phẩm vitamin không?

Không. HS này phù hợp với nhiều vitamin supplement thành phẩm, nhưng không tự động áp dụng cho vitamin nguyên liệu tinh khiết, thuốc vitamin, premix vi chất hoặc đồ uống dùng ngay.

VAT là 8% hay 10%?

VAT chuẩn thường rà theo 10%; trong giai đoạn chính sách giảm VAT, có thể rà 8% nếu hàng đáp ứng điều kiện và không thuộc phụ lục loại trừ. Cần đối chiếu tại ngày mở tờ khai.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Với HS 2106.90.72, nhiều hiệp định có thể cho mức ưu đãi thấp hơn MFN, nhưng C/O phải đúng form, quy tắc xuất xứ, mô tả hàng và vận chuyển trực tiếp.

Nhãn vitamin cần lưu ý gì?

Nhãn phải khớp bản công bố, có thông tin tiếng Việt theo quy định, không dùng claim điều trị, và cần có cảnh báo phù hợp đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với vitamin nhập khẩu. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo specification, ingredient list, nhãn, CFS/Health Certificate, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra HS, ATTP, công bố sản phẩm, C/O, VAT, nhãn hàng hóa và rủi ro claim.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, CFS, GMP, test report, COA và nhãn.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.

Khai báo và hậu kiểm

Chuẩn bị tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E, giúp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc