HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU VITAMIN VỀ VIỆT NAM
Vitamin nhập khẩu dưới dạng viên nang, viên nén, gummies, bột pha uống hoặc dạng lỏng thường bị nhầm giữa thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung, nguyên liệu vitamin tinh khiết hoặc thuốc. Chỉ cần áp sai mã HS, công bố sai nhóm sản phẩm, thiếu CFS (Certificate of Free Sale – giấy chứng nhận lưu hành tự do)/Health Certificate (giấy chứng nhận y tế hoặc an toàn sản phẩm), thiếu GMP hoặc ghi nhãn chưa đúng, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, không được hưởng ưu đãi C/O và phát sinh chi phí DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung | Định hướng rà soát cho vitamin nhập khẩu |
|---|---|
| Phạm vi chính | Vitamin thành phẩm dùng như thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung: viên nang, viên nén, gummies, bột, gói cốm, dung dịch uống liều nhỏ. |
| HS tham khảo chính | 2106.90.72 – Thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Không áp dụng tự động cho vitamin nguyên liệu tinh khiết, thuốc vitamin hoặc đồ uống dùng ngay. |
| Thuế nhập khẩu | MFN tham khảo 15%; thuế nhập khẩu thông thường tham khảo 22,5%; FTA/C/O có thể về 0% hoặc mức thấp hơn tùy hiệp định và xuất xứ. |
| VAT | VAT chuẩn thường rà theo 10%; giai đoạn giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP có thể rà 8% nếu hàng không thuộc phụ lục loại trừ và đáp ứng điều kiện áp dụng. |
| Chính sách chuyên ngành | Thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông; kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu. |
| Điểm rủi ro cao | Claim điều trị bệnh; thiếu bằng chứng khoa học; thiếu GMP; CFS/Health Certificate chưa hợp lệ; nhãn gốc – nhãn phụ lệch thành phần/hàm lượng/đối tượng sử dụng. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho sản phẩm vitamin nhập khẩu để kinh doanh tại Việt Nam trong nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung, ví dụ vitamin C gummies, multivitamin dạng viên nang, vitamin D3 dạng giọt, vitamin tổng hợp dạng bột/gói cốm hoặc sản phẩm vitamin phối hợp khoáng chất.
Thành phẩm đóng gói bán lẻ hoặc bán buôn, có liều dùng, hướng dẫn sử dụng, thành phần vitamin và công dụng hỗ trợ sức khỏe.
Vitamin nguyên liệu tinh khiết thuộc Chương 29, thuốc vitamin thuộc Chương 30, sản phẩm dinh dưỡng y học, sữa công thức, đồ uống vitamin dùng ngay hoặc sản phẩm có claim điều trị bệnh.
Gummies có gelatin; capsule có vỏ nang; powder có enzyme/probiotic; sản phẩm trẻ em; sản phẩm chứa collagen, khoáng, thảo dược, caffeine hoặc hoạt chất mới.
Hàng mẫu, hàng nghiên cứu, hàng trưng bày, hàng bảo hành hoặc hàng chưa lưu thông thương mại có thể phát sinh cách xử lý hồ sơ khác.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Việc nhận diện vitamin không nên chỉ dựa vào tên thương mại. Cần đối chiếu đồng thời ingredient list (danh sách thành phần), nutrition facts, supplement facts, specification, COA (Certificate of Analysis – phiếu phân tích), nhãn gốc, hình ảnh bao bì và công dụng nhà sản xuất công bố.
TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Dạng bào chế | Label, specification, catalogue | Nhầm thực phẩm bảo vệ sức khỏe với thuốc hoặc đồ uống | “Vitamin supplement, dạng viên nang/viên nén/gummies/bột, dùng hỗ trợ sức khỏe, không phải thuốc” |
| Thành phần hoạt chất | Ingredient list, COA, test report | Lệch hàm lượng vitamin, thiếu căn cứ công bố | Ghi rõ vitamin chính, hàm lượng theo serving size nếu chứng từ thể hiện |
| Công dụng/claim | Nhãn gốc, leaflet, website nhà sản xuất | Claim điều trị có thể bị rà theo thuốc/quảng cáo sai | Không dùng từ “điều trị”, “chữa bệnh”, “ngăn bệnh” trên hồ sơ thực phẩm |
| Đối tượng sử dụng | Label, instruction for use | Sản phẩm trẻ em/phụ nữ mang thai có thể bị soi kỹ hồ sơ | Ghi đúng nhóm người dùng theo nhãn đã công bố |
| Xuất xứ và nhà sản xuất | C/O, CFS/Health Certificate, GMP | Không khớp hồ sơ công bố và chứng từ nhập khẩu | Tên nhà sản xuất, nước sản xuất phải thống nhất giữa các chứng từ |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với vitamin thành phẩm dùng như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, mã HS thường được rà theo nhóm 2106 – các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. Tuy nhiên, nếu sản phẩm là nguyên liệu vitamin tinh khiết, thuốc vitamin, đồ uống dùng ngay hoặc premix vi chất, mã HS có thể thay đổi.
BẢNG HS – THUẾ – HỒ SƠ CẦN ĐỐI CHIẾU
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT tham khảo | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|
| 2106.90.72 | Vitamin thành phẩm dạng viên/gummies/bột/cốm/liquid supplement, không phải thuốc, không phải đồ uống dùng ngay | 22,5% | 15% | 10%; có thể rà 8% trong giai đoạn giảm VAT nếu đủ điều kiện | Ingredient list, label, supplement facts, công bố sản phẩm, CFS/Health Certificate |
| 2106.90.73 | Hỗn hợp vi chất để bổ sung vào thực phẩm, thiên về premix nguyên liệu | 22,5% | 15% | 10%/8% tùy chính sách VAT hiện hành | COA, specification, mục đích nhập khẩu, khách hàng sử dụng |
| 2936.xx | Vitamin nguyên liệu tinh khiết hoặc dẫn xuất vitamin chưa pha trộn | Thường 5% | Thường 0% | Cần rà theo bản chất hàng hóa và chính sách VAT | COA, MSDS/SDS, purity, mục đích dùng thực phẩm/dược/phụ gia |
| 2202.99.50 | Đồ uống vitamin không ga, dùng ngay, không cần pha loãng | 45% | 30% | 10%; có thể rà 8% nếu đủ điều kiện | Nhãn, công thức, hướng dẫn sử dụng, dung tích, tình trạng dùng ngay |
| 3004.xx | Sản phẩm được xác định là thuốc, có chỉ định điều trị/phòng bệnh theo hồ sơ | Cần rà theo từng mã dược phẩm | Cần rà theo từng mã dược phẩm | Cần rà theo nhóm thuốc | Số đăng ký thuốc, hồ sơ dược, hướng dẫn sử dụng, claim điều trị |
C/O và ưu đãi đặc biệt
| Nguồn hàng | Form C/O thường gặp | Khả năng ưu đãi | Rủi ro cần chặn |
|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D | Có thể về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ | Không khớp mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ hoặc số invoice |
| Trung Quốc | Form E/RCEP nếu phù hợp | Có thể thấp hơn MFN, nhiều trường hợp 0% | Third-party invoice, transit, tiêu chí RVC/CTH không rõ |
| Hàn Quốc/Nhật/EU/UK | AK/VJ/AJ/EUR.1/REX hoặc chứng từ tương ứng | Phụ thuộc hiệp định và mã HS cuối cùng | CO ghi HS khác tờ khai hoặc không chứng minh vận chuyển trực tiếp |
| Hoa Kỳ hoặc nước không có FTA phù hợp | C/O không ưu đãi nếu cần | Thường áp MFN nếu đáp ứng điều kiện MFN | Không có ưu đãi đặc biệt; cần tính trước chi phí thuế |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Vitamin thành phẩm dạng thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Đăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩu | Bản công bố, CFS/Health Certificate, test report, GMP, bằng chứng khoa học | Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế; cổng dịch vụ công/NSW nếu áp dụng | Trước khi nhập khẩu và trước khi lưu thông | Thiếu công bố hoặc công bố chưa đúng nhóm có thể làm kẹt lô |
| Vitamin có claim điều trị/phòng bệnh | Có nguy cơ bị rà sang thuốc hoặc quảng cáo dược | Nhãn, leaflet, website, tài liệu marketing | Bộ Y tế/Cục Quản lý Dược nếu xác định là thuốc | Trước khi ký hợp đồng | Không dùng claim điều trị cho hồ sơ thực phẩm bảo vệ sức khỏe |
| Gummies/capsule có gelatin, sữa, mật ong, chiết xuất động vật | Có thể phát sinh kiểm dịch/ATTP theo thành phần | Ingredient list, COA, certificate nguồn gốc, công thức | Cơ quan thú y/ATTP tùy bản chất thành phần | Trước ETA | Không kết luận miễn kiểm dịch nếu chưa có công thức đầy đủ |
| Sản phẩm nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Hải quan, mục đích sử dụng, lưu kho, phân phối nội địa | Hợp đồng, PO, định mức, mục đích nhập khẩu, công bố nếu lưu thông | Hải quan nơi mở tờ khai | Trước khi mở tờ khai | Nhập sản xuất/nội bộ khác với nhập kinh doanh bán lẻ |
| Hàng mẫu, thử nghiệm, hội chợ | Có thể có cơ chế hồ sơ khác nhưng vẫn phải chứng minh mục đích | Invoice mẫu, packing list, thư mục đích, tài liệu kỹ thuật | Hải quan/ATTP tùy tình huống | Trước khi hàng về | Không tự động áp dụng như hàng thương mại |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
BẢNG VĂN BẢN PHÁP LÝ CẦN KIỂM TRA
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Khung pháp lý nền về an toàn thực phẩm | Điều 8, Điều 38 và các quy định về nhập khẩu thực phẩm | Đối chiếu khi xác định trách nhiệm tổ chức nhập khẩu |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018; hiện tiếp tục áp dụng trong bối cảnh NĐ 46/2026 bị tạm ngưng | Đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn, quảng cáo thực phẩm | Điều 6, 7, 8 về đăng ký bản công bố; Điều 13–22 về kiểm tra nhập khẩu | Văn bản trọng tâm cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe nhập khẩu |
| Nghị quyết/Nghị định mới | Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026 từ 06/04/2026 cho đến khi có khung mới | Xác định văn bản mới/cũ cần áp dụng | Điều 1 Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Cần kiểm tra lại tại thời điểm mở tờ khai hoặc nộp hồ sơ công bố |
| Thông tư | Thông tư 43/2014/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/02/2015 | Quản lý thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe | Quy định về phân nhóm, ghi nhãn, cảnh báo và quản lý sản phẩm | Rà theo loại sản phẩm và claim thực tế |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 01/06/2017; sửa đổi hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, định lượng, thông tin bắt buộc | Điều 10, Điều 12, quy định về nhãn hàng hóa nhập khẩu | Nhãn phụ phải khớp công bố sản phẩm |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi/bổ sung liên quan | Chính phủ | Hiệu lực từ 15/07/2023 | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | Nhóm 2106, 2936, 2202 tùy bản chất sản phẩm | Cần tra tại thời điểm mở tờ khai |
| VAT | Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Nghị định 359/2025/NĐ-CP; Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội/Chính phủ | Luật và nghị định hướng dẫn áp dụng từ 01/07/2025; NĐ 174 áp dụng đến 31/12/2026 | Xác định VAT 10% hoặc mức giảm 8% nếu đủ điều kiện | Phụ lục loại trừ giảm VAT của NĐ 174/2025/NĐ-CP | Không mặc định 8% nếu chưa đối chiếu phụ lục loại trừ |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/Purchase Order, C/O nếu xin ưu đãi, catalogue/specification, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc.
Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, bản công bố, CFS/Health Certificate, test report trong thời hạn phù hợp, GMP hoặc chứng nhận tương đương, bằng chứng khoa học chứng minh công dụng, nhãn phụ.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB | Mở tờ khai, tính thuế, lấy hàng | Shipper/Importer/Forwarder | Lệch tên hàng, số lượng, quy cách đóng gói | Đối chiếu từng SKU, lot, expiry, net weight/gross weight |
| Công bố sản phẩm | Bản công bố, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố | Điều kiện lưu thông và kiểm tra ATTP | Importer/đơn vị pháp lý tại Việt Nam | Công bố khác tên/nhà sản xuất/xuất xứ so với chứng từ | So khớp 100% tên sản phẩm, dạng dùng, thành phần, manufacturer |
| ATTP | CFS/Health Certificate, test report, GMP | Đăng ký công bố và kiểm tra nhập khẩu | Nhà sản xuất/shipper/importer | Tài liệu hết hiệu lực, chưa hợp pháp hóa, thiếu dịch thuật công chứng | Kiểm tra hiệu lực, ngôn ngữ, hợp pháp hóa và nội dung an toàn |
| Xuất xứ | C/O ưu đãi hoặc chứng từ xuất xứ | Áp thuế FTA | Exporter/shipper | Sai form, sai HS, sai mô tả hoặc invoice bên thứ ba không rõ | Kiểm tra form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, số invoice |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, leaflet | Kiểm tra hồ sơ và lưu thông | Importer/nhà phân phối | Claim vượt phạm vi, thiếu cảnh báo “không phải là thuốc” | Đối chiếu nhãn với bản công bố và quy định TPBVSK |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
BẢNG ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH THÔNG QUAN
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Phân loại sản phẩm | Vitamin này là TPBVSK, thực phẩm bổ sung, nguyên liệu hay thuốc? | Label, ingredient list, claim, CFS | Sai chính sách, sai HS, bị yêu cầu phân loại lại | Khóa định nghĩa sản phẩm trước khi đặt hàng |
| Công bố sản phẩm | Đã có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố chưa? | Bản công bố, giấy tiếp nhận, hồ sơ ATTP | Không đủ điều kiện lưu thông/kiểm tra nhập khẩu | Hoàn tất hồ sơ trước ETA hoặc trước kế hoạch bán hàng |
| HS và thuế | HS 2106.90.72 có phù hợp với dạng dùng và thành phần không? | Spec, COA, label, hình ảnh sản phẩm | Ấn định thuế, truy thu, kéo dài thông quan | Lập bảng phân tích HS cho từng SKU |
| C/O | C/O có khớp HS, mô tả, invoice và quy tắc xuất xứ không? | C/O, invoice, B/L, packing list | Không được hưởng thuế ưu đãi | Check draft C/O trước khi phát hành bản gốc |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn phụ có khớp công bố và nhãn gốc không? | Artwork, label, bản công bố | Bị yêu cầu sửa nhãn hoặc chưa được lưu thông | Rà nhãn trước khi in/nhập hàng số lượng lớn |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
CÁC LỖI CẦN CHẶN TRƯỚC KHI HÀNG VỀ
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Chưa phân định TPBVSK hay thuốc | Bị yêu cầu giải trình hoặc không phù hợp hồ sơ ATTP | Rà claim, dạng dùng, liều dùng, tài liệu marketing | Label, leaflet, website, CFS |
| Thiếu CFS/Health Certificate/GMP | Không đủ hồ sơ đăng ký công bố hoặc kiểm tra nhập khẩu | Yêu cầu nhà sản xuất cấp trước khi booking | CFS, HC, GMP, giấy chứng nhận tương đương |
| C/O sai form hoặc sai tiêu chí | Mất ưu đãi thuế, tăng chi phí nhập khẩu | Check draft C/O theo HS cuối cùng | C/O, invoice, B/L, quy tắc xuất xứ |
| Nhãn phụ lệch bản công bố | Bị yêu cầu sửa nhãn, rủi ro hậu kiểm | So khớp label – công bố – test report | Artwork, nhãn gốc, bản công bố |
| Test report thiếu chỉ tiêu hoặc quá hạn | Hồ sơ công bố/ATTP bị trả lại | Xác định chỉ tiêu theo rủi ro sản phẩm | Test report, specification, COA |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Vitamin nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không nên gọi chung là “giấy phép”. Với vitamin dạng thực phẩm bảo vệ sức khỏe, doanh nghiệp thường cần đăng ký bản công bố sản phẩm và thực hiện kiểm tra ATTP nhập khẩu theo trường hợp áp dụng. Nếu sản phẩm bị xác định là thuốc, chính sách sẽ khác.
Vitamin có cần đăng ký bản công bố sản phẩm không?
Có khả năng cao nếu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung nhập khẩu. Hồ sơ cần rà theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Cục An toàn thực phẩm.
HS 2106.90.72 có dùng cho mọi sản phẩm vitamin không?
Không. HS này phù hợp với nhiều vitamin supplement thành phẩm, nhưng không tự động áp dụng cho vitamin nguyên liệu tinh khiết, thuốc vitamin, premix vi chất hoặc đồ uống dùng ngay.
VAT là 8% hay 10%?
VAT chuẩn thường rà theo 10%; trong giai đoạn chính sách giảm VAT, có thể rà 8% nếu hàng đáp ứng điều kiện và không thuộc phụ lục loại trừ. Cần đối chiếu tại ngày mở tờ khai.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể. Với HS 2106.90.72, nhiều hiệp định có thể cho mức ưu đãi thấp hơn MFN, nhưng C/O phải đúng form, quy tắc xuất xứ, mô tả hàng và vận chuyển trực tiếp.
Nhãn vitamin cần lưu ý gì?
Nhãn phải khớp bản công bố, có thông tin tiếng Việt theo quy định, không dùng claim điều trị, và cần có cảnh báo phù hợp đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với vitamin nhập khẩu. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo specification, ingredient list, nhãn, CFS/Health Certificate, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Kiểm tra HS, ATTP, công bố sản phẩm, C/O, VAT, nhãn hàng hóa và rủi ro claim.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, CFS, GMP, test report, COA và nhãn.
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.
Chuẩn bị tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E, giúp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chai tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu màng bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu muỗng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thịt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu dao nĩa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu collagen drink
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất bảo quản
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất chống đông vón
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất tạo ngọt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất điều chỉnh acid
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Growing-up milk
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu phẩm màu