Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu blended additive

THỰC PHẨM & ĐỒ UỐNG (MH) • PHỤ GIA THỰC PHẨM HỖN HỢP

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BLENDED ADDITIVE

Blended additive là nhóm phụ gia thực phẩm hỗn hợp có rủi ro cao về phân loại chính sách: chỉ cần sai thành phần, sai công dụng, sai đối tượng thực phẩm hoặc thiếu giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, không được lưu thông hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát mã HS, thuế, C/O, chính sách ATTP, hồ sơ công bố, nhãn hàng và điểm rủi ro trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).

THÔNG TIN NHANH

Nội dung Chi tiết
Mặt hàng Blended additive – phụ gia thực phẩm hỗn hợp dùng trong chế biến thực phẩm
HS tham khảo 2106.90.91 nếu là hỗn hợp khác của hóa chất với thực phẩm/chất có giá trị dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm; có thể lệch sang 2106.90.98, 2106.90.99, 3302.xx, 3824.xx hoặc mã hóa chất riêng tùy bản chất
Thuế tham khảo MFN 15% cho 2106.90.91; thuế thông thường tham khảo 22,5%; VAT thường rà 10%, có thể 8% trong giai đoạn giảm VAT nếu đủ điều kiện
Chính sách chính Đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng; rà Thông tư 24/2019/TT-BYT/VBHN 09/VBHN-BYT
Cơ quan/cổng xử lý Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế; Cổng Dịch vụ công/NSW nếu thủ tục được triển khai điện tử theo từng thời điểm
Lưu ý trọng tâm Không tự kết luận được lưu thông nếu chưa đối chiếu từng phụ gia, INS/E-number, mức dùng tối đa, nhóm thực phẩm sử dụng và tài liệu kỹ thuật

LƯU Ý PHÁP LÝ

LƯU Ý PHÁP LÝ: Blended additive không nên xử lý như một “nguyên liệu thực phẩm thông thường”. Nếu sản phẩm có công dụng mới, chứa phụ gia chưa thuộc danh mục được phép, hoặc dùng cho đối tượng thực phẩm không đúng quy định của Bộ Y tế, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký bản công bố trước khi nhập khẩu/lưu thông. Cần rà soát theo catalogue, specification, COA, MSDS, ingredient list và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết chỉ áp dụng cho blended additive – phụ gia thực phẩm hỗn hợp/preparation được nhập khẩu để dùng trong sản xuất, chế biến thực phẩm. Không tự động áp dụng cho hương liệu thực phẩm đơn thuần, chất hỗ trợ chế biến, enzyme, hóa chất tinh khiết, premix vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia dược phẩm hoặc nguyên liệu mỹ phẩm. Hàng mẫu, hàng R&D, hàng nhập cho nhà máy FDI/EPE, hàng dùng nội bộ, hàng tái xuất hoặc hàng nhập khẩu thương mại có thể phát sinh cách xử lý khác nhau. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/công thức và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Bản chất hàng hóa

Xác định đây là phụ gia thực phẩm hỗn hợp hay chỉ là hóa chất, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến hoặc premix vi chất.

Thành phần định lượng

Cần có ingredient list thể hiện từng phụ gia, chất mang, dung môi, chất chống vón, chất ổn định và tỷ lệ nếu pháp luật/hồ sơ công bố yêu cầu.

Công dụng công nghệ

Làm rõ chức năng: ổn định, nhũ hóa, tạo gel, điều chỉnh độ acid, chống oxy hóa, bảo quản, tạo màu, tạo ngọt, chống vón, giữ ẩm…

Đối tượng sử dụng

Đối chiếu nhóm thực phẩm được phép sử dụng, mức dùng tối đa, GMP hoặc ML (Maximum Level – mức sử dụng tối đa) theo quy định.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Tên thương mại và tên kỹ thuật Specification, label, catalogue, COA Gọi tên chung “food additive” có thể khiến hải quan khó xác định HS/policy Blended food additive preparation for food processing, thành phần chính…, dạng bột/lỏng, dùng trong…
INS/E-number từng phụ gia Ingredient list, declaration from manufacturer Phụ gia ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng có thể phải đăng ký bản công bố Ghi rõ danh sách INS/E-number nếu chứng từ cho phép
Tỷ lệ phối trộn/chất mang Formula summary, COA, MSDS Thiếu tỷ lệ có thể bị yêu cầu bổ sung khi đăng ký công bố hoặc giải trình chính sách Phụ gia thực phẩm hỗn hợp, có chất mang…, không dùng trực tiếp như thành phẩm tiêu dùng
Dạng hàng và bao gói Packing list, ảnh nhãn, technical sheet Dạng retail pack có thể bị hiểu là thành phẩm thực phẩm; dạng công nghiệp cần chứng minh mục đích chế biến Dạng bột/lỏng trong bao/thùng/can…, dùng làm nguyên liệu sản xuất thực phẩm
Mục đích nhập khẩu PO/contract, hồ sơ nhà máy, quy trình sản xuất Nhập để kinh doanh, R&D, sản xuất nội bộ hoặc tái xuất có thể khác hồ sơ cần chuẩn bị Nguyên liệu phụ gia dùng trong sản xuất thực phẩm tại…

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của blended additive phụ thuộc bản chất thành phần và công dụng. Với chế phẩm phụ gia hỗn hợp dùng trong chế biến thực phẩm có chứa thực phẩm hoặc chất có giá trị dinh dưỡng, mã thường được rà theo nhóm 2106; tuy nhiên nếu bản chất là hương liệu, hóa chất tinh khiết, enzyme/chế phẩm enzyme hoặc sản phẩm không còn là phụ gia thực phẩm thì không được áp chung.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Thuế/VAT tham khảo Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
2106.90.91 Hỗn hợp khác của hóa chất với thực phẩm hoặc chất có giá trị dinh dưỡng, dùng để chế biến thực phẩm MFN tham khảo 15%; thông thường tham khảo 22,5%; VAT rà 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện giảm Dễ bị hỏi thành phần, mục đích chế biến, có giá trị dinh dưỡng/chất mang hay không Specification, COA, ingredient list, MSDS, label, công dụng công nghệ
2106.90.98 Nếu bản chất là chế phẩm hương liệu khác dùng cho thực phẩm MFN tham khảo 8%; thông thường tham khảo 12%; VAT rà theo thời điểm Áp sai nếu hàng là additive blend có chức năng công nghệ không phải hương liệu Catalogue, formula summary, function declaration, label
2106.90.99 Chế phẩm ăn được khác chưa chi tiết hoặc ghi ở nơi khác MFN tham khảo 15%; thông thường 22,5%; VAT rà theo thời điểm Dễ thành mã “đệm” nếu thiếu hồ sơ kỹ thuật, tăng rủi ro giải trình Catalogue, thành phần, công dụng, mục đích sử dụng
3302.xx / 3824.xx / mã hóa chất riêng Khi hàng là hương liệu hỗn hợp, chế phẩm hóa chất hoặc phụ gia hóa chất tinh khiết không phù hợp nhóm 2106 Thuế thay đổi theo mã thực tế, không áp số liệu của 2106 Áp 2106 sai có thể dẫn đến sai thuế và sai chính sách ATTP/hóa chất MSDS, CAS, purity, technical grade/food grade, công dụng thực tế

BẢNG RÀ SOÁT C/O & FTA

Nguồn hàng Form C/O có thể rà Tác động thuế Rủi ro trọng tâm
Trung Quốc C/O Form E hoặc RCEP nếu đáp ứng điều kiện Có thể giảm thuế ưu đãi đặc biệt tùy biểu thuế, quy tắc xuất xứ và mã HS thực tế Sai mô tả hàng, HS, tiêu chí WO/CTH/RVC, vận tải quá cảnh không đủ chứng từ
ASEAN C/O Form D hoặc RCEP Thường cần rà quy tắc xuất xứ và vận tải trực tiếp C/O ghi “food additive” quá chung có thể bị hỏi nếu invoice/specification mô tả khác
Hàn Quốc/Nhật Bản Form AK/VK, AJ/VJ hoặc RCEP tùy tuyến Có thể có nhiều hiệp định cùng áp dụng; chọn form theo mức thuế và khả năng đáp ứng hồ sơ Hóa đơn bên thứ ba, xuất xứ nguyên liệu phối trộn và tiêu chí chuyển đổi mã số cần kiểm soát
EU/UK EVFTA/UKVFTA Cần rà proof of origin, REX hoặc chứng từ xuất xứ phù hợp từng hiệp định Mô tả hàng không thống nhất giữa chứng từ thương mại, nhãn và hồ sơ kỹ thuật làm tăng rủi ro bác C/O

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Blended additive thông thường, các phụ gia đều nằm trong danh mục và đúng đối tượng/mức dùng Rà tự công bố/đăng ký theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản phụ gia hiện hành; không kết luận miễn thủ tục nếu chưa kiểm tra thành phần Ingredient list, INS/E-number, ML/GMP, COA, label Cơ quan ATTP có thẩm quyền; Cổng DVC/NSW nếu áp dụng Trước khi hàng về, tốt nhất trước khi ký PO Sai công dụng hoặc đối tượng thực phẩm có thể chuyển sang diện đăng ký bản công bố
Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới Đăng ký bản công bố sản phẩm tại Bộ Y tế/Cục ATTP theo NĐ 15 và TT 24/VBHN 09 Hồ sơ đăng ký bản công bố, tài liệu khoa học, thành phần định lượng từng phụ gia Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế Trước ETA; không nên đợi hàng về mới nộp Có thể không được lưu thông/sử dụng nếu chưa có giấy tiếp nhận
Phụ gia ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng Phải đăng ký bản công bố và chỉ sử dụng/lưu thông sau khi được tiếp nhận theo quy định Specification, COA, toxicological/safety data nếu được yêu cầu, đối tượng sử dụng đề xuất Cục ATTP/Bộ Y tế Trước khi nhập khẩu thương mại Rủi ro cao về từ chối hồ sơ, kéo dài thời gian, phát sinh lưu bãi
Hàng mẫu/R&D/test thị trường Vẫn cần rà chính sách ATTP, mục đích nhập khẩu, số lượng, không lưu thông thương mại nếu chưa đủ điều kiện Invoice, packing list, thư mục đích, hồ sơ nghiên cứu, nhãn mẫu Hải quan và cơ quan chuyên ngành tùy tình huống Trước khi ship Ghi “sample” không tự động miễn hồ sơ chuyên ngành
Hàng nhập cho nhà máy FDI/EPE Rà mục đích sử dụng nội bộ, gia công xuất khẩu, bán nội địa, hồ sơ ATTP và báo cáo tồn kho nếu có Hợp đồng, định mức, quy trình sản xuất, hồ sơ nhà máy Hải quan quản lý, cơ quan ATTP Trước khi chốt phương án nhập Nếu bán nội địa, chính sách công bố/nhãn có thể phát sinh đầy đủ

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Hiệu lực từ 01/07/2011 Khung pháp lý nền về ATTP, phụ gia thực phẩm, điều kiện lưu thông Các quy định về phụ gia, ghi nhãn, trách nhiệm tổ chức/cá nhân Cần đối chiếu với nghị định/thông tư hướng dẫn hiện hành
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Ban hành và có hiệu lực 02/02/2018 Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn, quảng cáo Điều 6, 7, 8; quy định riêng về phụ gia hỗn hợp có công dụng mới cần rà theo hồ sơ Vẫn là nền áp dụng trong bối cảnh NĐ 46/2026 bị tạm ngưng
Nghị quyết Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ Có hiệu lực 06/04/2026 Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP Toàn văn nghị quyết Cần cập nhật lại khi có văn bản thay thế/khôi phục hiệu lực
Thông tư/VBHN Thông tư 24/2019/TT-BYT; VBHN 09/VBHN-BYT năm 2024 Bộ Y tế TT 24 có hiệu lực 16/10/2019; VBHN ban hành 06/09/2024 Danh mục, nguyên tắc quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm Quy định về phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia ngoài danh mục/không đúng đối tượng Đối chiếu INS/E-number, nhóm thực phẩm, mức dùng tối đa
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi nếu có Chính phủ Hiệu lực từ 15/07/2023; cần rà bản đang áp dụng tại thời điểm mở tờ khai Cơ sở tham khảo MFN cho Chương 21 Nhóm 2106.90 Không dùng thuế tuyệt đối nếu chưa xác định HS cuối cùng
Thuế GTGT Nghị định 174/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 204/2025/QH15 Chính phủ/Quốc hội Áp dụng từ 01/07/2025 Chính sách giảm VAT theo giai đoạn Phụ lục loại trừ và điều kiện áp dụng Rà VAT 8%/10% theo thời điểm và mã hàng thực tế
Nhãn Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Còn phải đối chiếu hiệu lực tại thời điểm lưu thông Cơ sở ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu, nhãn phụ tiếng Việt Thông tin bắt buộc trên nhãn Với phụ gia, cần thể hiện đúng tên, thành phần, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo nếu có

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ hồ sơ cần chia thành chứng từ thương mại và hồ sơ chuyên ngành. Tên hàng, số lượng, mã sản phẩm, batch/lot, xuất xứ, thành phần và công dụng phải khớp giữa chứng từ thương mại, hồ sơ chuyên ngành, nhãn hàng và tờ khai hải quan.

Bộ chứng từ thương mại
  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại) ghi đúng tên hàng, quy cách, mã sản phẩm và mục đích dùng cho chế biến thực phẩm.
  • Packing List (Phiếu đóng gói) thể hiện số kiện, khối lượng, dạng bao gói, lot/batch nếu có.
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) nếu xin ưu đãi thuế.
  • Specification/Catalogue, COA, MSDS, ingredient list, label gốc, ảnh hàng hóa.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
  • Hồ sơ tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm theo tình huống áp dụng.
  • Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố đối với phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng.
  • Tài liệu thành phần định lượng từng phụ gia; thông tin INS/E-number, chức năng, mức dùng tối đa.
  • Test report/chỉ tiêu ATTP theo yêu cầu hồ sơ.
  • Nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt và hướng dẫn sử dụng/cảnh báo nếu có.
  • Tài liệu chứng minh food grade, nhà sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO Mở tờ khai, đối chiếu trị giá và lượng hàng Importer/Docs/Supplier Tên hàng quá chung, không nêu blended additive/food processing So với label, specification, COA trước ETA
Kỹ thuật Specification, COA, MSDS, ingredient list Xác định HS, chính sách ATTP và hồ sơ công bố Supplier/QA/Compliance Thiếu thành phần định lượng hoặc thiếu INS/E-number Yêu cầu supplier gửi bản có dấu/ký hoặc bản chính thức
Công bố ATTP Tự công bố/đăng ký bản công bố, giấy tiếp nhận nếu có Chứng minh điều kiện nhập khẩu/lưu thông Importer/Legal/Compliance Nộp hồ sơ sau ETA, thiếu bản dịch công chứng Chốt tình trạng công bố trước khi ship
Xuất xứ C/O, invoice, packing, vận đơn chở suốt Xin thuế ưu đãi đặc biệt Supplier/Forwarder/Docs C/O sai HS, sai mô tả, sai tiêu chí xuất xứ Check draft C/O trước khi phát hành
Nhãn Label gốc, nhãn phụ tiếng Việt Thông quan và lưu thông sau nhập khẩu Importer/QA Thiếu hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, thành phần Rà nhãn với hồ sơ công bố và quy định nhãn

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? Hàng là 2106.90.91 hay hương liệu/hóa chất/chế phẩm khác? Specification, COA, MSDS, ingredient list Áp sai thuế, sai chính sách chuyên ngành Lấy đủ hồ sơ kỹ thuật và lập bản phân tích phân loại trước ETA
Có thuộc diện đăng ký bản công bố không? Có công dụng mới, ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng không? INS/E-number, TT 24/VBHN 09, hồ sơ sản phẩm Không được lưu thông hoặc phải bổ sung hồ sơ Rà từng phụ gia, nhóm thực phẩm và mức dùng tối đa
Tên hàng có khớp chứng từ không? Invoice, label, specification có cùng mô tả không? Invoice, PL, label, catalogue Bị hỏi hồ sơ, nghi ngờ khai sai hàng Khóa tên hàng chuẩn trước khi supplier phát hành chứng từ
C/O có đủ điều kiện không? Form, tiêu chí xuất xứ, HS và mô tả hàng có hợp lệ không? Draft C/O, B/L, invoice Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt Check draft C/O trước khi ship và trước khi khai
Nhãn hàng có đáp ứng không? Có nhãn phụ tiếng Việt, hướng dẫn sử dụng/cảnh báo không? Label artwork, nhãn gốc, hồ sơ công bố Bị yêu cầu bổ sung hoặc xử lý sau thông quan Chuẩn bị nhãn phụ theo lô và lưu hồ sơ

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt mã HS tham khảo, kiểm tra chính sách ATTP, xác định có phải đăng ký bản công bố hay không, rà C/O, VAT, nhãn và tình trạng hàng mẫu/thương mại.

Bước 2: Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB với specification, COA, MSDS, ingredient list, label, batch/lot và mục đích sử dụng.

Bước 3: Thực hiện hồ sơ chuyên ngành nếu có

Nếu là phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng, chuẩn bị hồ sơ đăng ký bản công bố và giấy tiếp nhận trước khi lưu thông/sử dụng.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

Giải trình mã HS, trị giá, mô tả hàng, C/O và hồ sơ chuyên ngành. Luồng Xanh là thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và hàng thực tế.

Bước 5: Thông quan, kéo hàng và hậu kiểm

Kéo hàng về kho, hoàn thiện nhãn phụ nếu áp dụng, lưu hồ sơ công bố/COA/C/O/tờ khai theo lô và chuẩn bị giải trình sau thông quan khi cần.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung “food additive” Không đủ căn cứ HS/policy, dễ bị hỏi bổ sung Chốt mô tả có thành phần, công dụng, dạng hàng, mục đích chế biến Invoice, specification, label
Thiếu thành phần định lượng từng phụ gia Không xác định được công dụng mới/ngoài danh mục/đúng đối tượng Yêu cầu supplier cấp formula summary/ingredient list trước ETA Ingredient list, COA, MSDS
Chưa có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố khi thuộc diện bắt buộc Không được lưu thông/sử dụng, kéo dài thông quan hoặc phát sinh lưu kho Nộp hồ sơ chuyên ngành trước khi hàng về Hồ sơ đăng ký, giấy tiếp nhận
C/O sai HS/mô tả/tiêu chí xuất xứ Mất ưu đãi thuế, phát sinh truy thu hoặc giải trình Check draft C/O với chứng từ thương mại C/O, B/L, Invoice
Nhãn không khớp hồ sơ công bố Bị yêu cầu bổ sung nhãn phụ, rủi ro hậu kiểm Rà label artwork với hồ sơ công bố và chứng từ Label, nhãn phụ, giấy tiếp nhận

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Blended additive nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên kết luận tuyệt đối. Nếu là phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng, doanh nghiệp phải rà thủ tục đăng ký bản công bố tại cơ quan có thẩm quyền trước khi lưu thông/sử dụng.

Mã HS chính của blended additive là gì?

Mã tham khảo thường rà 2106.90.91 nếu là hỗn hợp khác của hóa chất với thực phẩm hoặc chất có giá trị dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm. Tuy nhiên hương liệu, hóa chất tinh khiết hoặc chế phẩm khác có thể sang mã khác.

Có cần test report không?

Có thể cần trong hồ sơ công bố hoặc khi cơ quan quản lý yêu cầu. Chỉ tiêu test phụ thuộc thành phần, công dụng, tiêu chuẩn nhà sản xuất và quy định ATTP liên quan.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ của FTA tương ứng. Doanh nghiệp cần check form, HS, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ và vận tải trực tiếp.

Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?

Có thể cần khi hàng lưu thông tại Việt Nam. Nhãn phụ phải khớp hồ sơ công bố, thành phần, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, nhà sản xuất/xuất xứ và thông tin bắt buộc khác.

Hàng mẫu blended additive có làm thủ tục đơn giản hơn không?

Hàng mẫu vẫn phải rà chính sách ATTP, mục đích nhập khẩu và giới hạn lưu thông. Ghi “sample” không tự động miễn hồ sơ chuyên ngành nếu sản phẩm thuộc diện quản lý.

Nếu supplier không cung cấp tỷ lệ thành phần thì sao?

Rủi ro rất cao. Doanh nghiệp nên yêu cầu tối thiểu ingredient list, chức năng từng phụ gia, INS/E-number, COA/MSDS và tài liệu chứng minh food grade trước khi chốt ship.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với blended additive. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo specification, ingredient list, COA, MSDS, nhãn, C/O, chứng từ thương mại, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA và có năng lực triển khai vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép, kho bãi và vận chuyển nội địa.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra HS, chính sách ATTP, C/O, VAT, nhãn hàng, ingredient list và hồ sơ công bố.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA, MSDS, specification, nhãn và tài liệu kỹ thuật.

Logistics quốc tế

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.

Khai báo & hậu kiểm

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, lưu hồ sơ theo lô và hỗ trợ giải trình sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, C/O, COA, MSDS, specification hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc