BỘ HỒ SƠ HẢI QUAN XUẤT KHẨU CƠ BẢN GỒM NHỮNG CHỨNG TỪ NÀO?
Một lô hàng xuất khẩu có thể đã đóng xong, có booking và sẵn sàng giao cảng nhưng vẫn không thể hoàn tất thủ tục nếu bộ chứng từ chưa xác định đúng theo chính sách mặt hàng và loại hình xuất khẩu. Sai lầm phổ biến là coi Invoice, Packing List, hợp đồng, vận đơn, C/O và giấy phép đều là “hồ sơ hải quan bắt buộc” cho mọi lô hàng; chiều ngược lại, doanh nghiệp chỉ chuẩn bị tờ khai và hóa đơn nhưng bỏ sót giấy phép hoặc kết quả kiểm tra chuyên ngành. Từ ngày 01/02/2026, Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC, làm rõ thành phần hồ sơ và cơ chế sử dụng chứng từ điện tử. Bài viết này phân tách ba lớp: chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo luật, chứng từ vận hành dùng để lập và đối chiếu tờ khai, và chứng từ chỉ phát sinh theo mặt hàng hoặc chủ thể xuất khẩu.
TÓM TẮT NHANH
Lõi hồ sơ
Tờ khai hải quan là chứng từ trung tâm; hóa đơn thương mại hoặc chứng từ tương đương phát sinh khi người mua phải thanh toán cho người bán.
Chứng từ có điều kiện
Giấy phép xuất khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành, chứng từ đủ điều kiện xuất khẩu và hồ sơ về quyền xuất khẩu chỉ nộp khi lô hàng thuộc trường hợp tương ứng.
Không mặc định bắt buộc
Packing List, hợp đồng, booking, B/L hoặc AWB, C/O và VGM rất quan trọng cho vận hành nhưng không đồng loạt là thành phần pháp lý bắt buộc của mọi bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu.
Kiểm soát dữ liệu
Tên hàng, mã HS, model, số lượng, đơn vị tính, trọng lượng, trị giá, điều kiện giao hàng và thông tin người mua phải được khóa thống nhất trước khi đăng ký tờ khai.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đơn vị nhận ủy thác và người khai hải quan chuẩn bị hồ sơ xuất khẩu bằng đường biển, hàng không, đường bộ hoặc đường sắt. Trọng tâm là lô hàng xuất khẩu kinh doanh thông thường.
Các loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất, xuất khẩu tại chỗ, tạm xuất–tái nhập, hàng viện trợ, quà biếu, hàng mẫu hoặc hàng thuộc chế độ thuế riêng có thể cần thêm hồ sơ và trình tự chuyên biệt. Danh mục giấy phép, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, CITES, văn hóa, hóa chất hoặc quản lý chuyên ngành phải được xác định theo chính sách của đúng mặt hàng tại thời điểm mở tờ khai.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ
| Thuật ngữ | Giải nghĩa | Vai trò nghiệp vụ |
|---|---|---|
| Customs Declaration | Tờ khai hải quan điện tử hoặc tờ khai giấy trong trường hợp được phép. | Ghi nhận loại hình, người xuất khẩu, hàng hóa, mã HS, trị giá, thuế và địa điểm làm thủ tục. |
| Commercial Invoice | Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương khi người mua phải thanh toán. | Là căn cứ đối chiếu giao dịch, trị giá, đồng tiền, điều kiện giao hàng và bên mua–bán. |
| Packing List | Phiếu đóng gói thể hiện số kiện, quy cách, trọng lượng và phân bổ hàng trong kiện/container. | Thường dùng để lập tờ khai, kiểm hóa, giao nhận và lập vận đơn; không mặc định là chứng từ phải nộp trong mọi hồ sơ pháp lý. |
| Export Licence | Giấy phép hoặc văn bản cho phép xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp. | Chỉ phát sinh khi hàng thuộc diện cấm có ngoại lệ, hạn chế, hạn ngạch hoặc quản lý bằng giấy phép. |
| Specialized Inspection Certificate | Thông báo miễn kiểm tra, kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ tương đương. | Chứng minh lô hàng đáp ứng điều kiện quản lý chuyên ngành trước hoặc trong quá trình thông quan. |
| Supporting Document | Chứng từ hỗ trợ như hợp đồng, catalogue, booking, shipping instruction, B/L draft, C/O working file. | Giúp chứng minh và đối chiếu dữ liệu, nhưng chỉ trở thành chứng từ bắt buộc khi pháp luật, cơ quan xử lý hoặc tình huống kiểm tra yêu cầu. |
BẢN CHẤT – CƠ CHẾ VẬN HÀNH
Bộ hồ sơ hải quan không phải một danh sách cố định cho mọi lô hàng. Cấu trúc đúng phải đi từ ba câu hỏi: hàng hóa là gì; giao dịch và chủ thể xuất khẩu thuộc loại nào; hàng có chịu chính sách quản lý chuyên ngành hay không.
Lớp 1 – chứng từ lõi: tờ khai hải quan và hóa đơn thương mại/chứng từ tương đương khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán. Theo quy định có hiệu lực từ 01/02/2026, nếu hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử đúng quy định trước thời điểm khai báo hải quan, người khai không phải nộp hóa đơn đó cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục.
Lớp 2 – chứng từ điều kiện: giấy phép xuất khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành, chứng từ chứng minh đủ điều kiện xuất khẩu, hợp đồng ủy thác và giấy tờ về quyền xuất khẩu. Nhóm này chỉ xuất hiện khi có “điểm kích hoạt” cụ thể từ chính sách mặt hàng, tư cách chủ thể hoặc mô hình giao dịch.
Lớp 3 – hồ sơ vận hành và lưu trữ: hợp đồng/PO, Packing List, booking, shipping instruction, VGM, B/L hoặc AWB, catalogue, tài liệu mã HS, chứng từ xuất xứ và thanh toán. Đây là nguồn dữ liệu để lập tờ khai, làm việc với carrier, xin C/O, chứng minh giao dịch và phục vụ hậu kiểm; không nên nhầm toàn bộ nhóm này là tài liệu phải nộp ngay khi đăng ký tờ khai.
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HỒ SƠ THEO QUY ĐỊNH
| Nhóm chứng từ | Khi nào phát sinh | Hình thức xử lý | Điểm cần kiểm tra | Rủi ro nếu thiếu |
|---|---|---|---|---|
| Tờ khai hải quan | Mọi lô hàng phải khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có cơ chế thay thế. | Khai điện tử; tờ khai giấy chỉ dùng trong trường hợp được phép. | Loại hình, mã HS, mô tả, lượng, trị giá, cửa khẩu, phương thức vận tải. | Không thể tiếp nhận hoặc xử lý lô hàng đúng quy trình. |
| Hóa đơn thương mại/chứng từ tương đương | Khi người mua phải thanh toán cho người bán. | Nộp theo quy định; trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử đúng quy định trước thời điểm khai báo thì không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục. | Số–ngày, bên mua/bán, đồng tiền, Incoterms, trị giá, điều khoản thanh toán. | Lệch trị giá, sai giao dịch, phải giải trình hoặc khai bổ sung. |
| Giấy phép xuất khẩu | Hàng thuộc diện quản lý bằng giấy phép hoặc văn bản cho phép. | Nộp hoặc dẫn chiếu dữ liệu theo cơ chế của cơ quan cấp phép. | Đúng mặt hàng, mã/model, lượng, thời hạn, cửa khẩu và chủ thể được phép. | Không đủ điều kiện xuất khẩu; có thể phải dừng thông quan. |
| Chứng nhận kiểm tra chuyên ngành | Hàng phải kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, an toàn, văn hóa, môi trường hoặc thủ tục chuyên ngành khác. | Thông báo miễn kiểm tra, kết quả kiểm tra hoặc chứng từ tương đương. | Kết quả phải khớp lô hàng, số tờ khai, model, lượng, cơ sở sản xuất và thời hạn. | Chậm thông quan, phát sinh lưu kho, điều xe lại hoặc lỡ chuyến. |
| Chứng từ đủ điều kiện xuất khẩu | Pháp luật về đầu tư yêu cầu tổ chức, cá nhân chứng minh đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa. | Nộp/chứng minh theo yêu cầu của hồ sơ. | Phạm vi ngành nghề, hàng hóa và tư cách pháp lý. | Chủ thể không đủ căn cứ thực hiện quyền xuất khẩu. |
| Hợp đồng ủy thác | Xuất khẩu ủy thác đối với hàng cần giấy phép, kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng minh điều kiện xuất khẩu. | Nộp theo trường hợp quy định. | Bên ủy thác, bên nhận ủy thác, hàng hóa, trách nhiệm xin phép và đứng tên tờ khai. | Không xác định được trách nhiệm pháp lý hoặc quyền sử dụng chứng từ. |
| Giấy tờ về quyền xuất khẩu | Thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp FDI thực hiện quyền xuất khẩu. | Thương nhân nước ngoài không hiện diện nộp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu do Bộ Công Thương cấp; doanh nghiệp FDI nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chứng từ tương đương thể hiện quyền xuất khẩu. Nếu tiếp tục làm thủ tục tại cùng một cơ quan hải quan, nhóm chứng từ này chỉ phải nộp lần đầu. | Phạm vi quyền xuất khẩu, mặt hàng, chủ thể và hiệu lực giấy tờ. | Tờ khai có thể bị yêu cầu bổ sung tư cách chủ thể. |
Lưu ý về Packing List: Packing List là tài liệu vận hành rất quan trọng và có thể được yêu cầu hoặc sử dụng để đối chiếu khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa; tuy nhiên, không nên mô tả nó như thành phần bắt buộc độc lập của mọi bộ hồ sơ xuất khẩu theo Điều 16.
HỒ SƠ – DỮ LIỆU CẦN KIỂM TRA
Doanh nghiệp nên quản lý một working file đầy đủ hơn danh mục phải nộp. Mỗi chứng từ cần có người phát hành, người kiểm soát và mốc sử dụng rõ ràng.
| Chứng từ/dữ liệu | Bên chuẩn bị hoặc phát hành | Dùng ở bước nào | Trường dữ liệu phải khớp | Tình trạng |
|---|---|---|---|---|
| Hợp đồng ngoại thương/PO | Người mua và người bán | Xác định giao dịch, Incoterms, thanh toán và nghĩa vụ chứng từ. | Tên hàng, lượng, giá, đồng tiền, điều kiện giao hàng, buyer/seller. | Hỗ trợ; có thể được yêu cầu khi giải trình. |
| Commercial Invoice | Người bán/xuất khẩu | Khai trị giá, đối chiếu giao dịch, thanh toán. | Số–ngày, bên mua/bán, mô tả, lượng, đơn giá, trị giá, Incoterms. | Thuộc hồ sơ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán. |
| Packing List | Người xuất khẩu/nhà máy/kho | Khai số kiện–trọng lượng; đóng hàng; kiểm hóa; giao carrier. | Marks & Nos., số kiện, gross/net weight, kích thước, container/kiện. | Hồ sơ vận hành cốt lõi. |
| Catalogue, datasheet, ảnh, BOM | Nhà sản xuất/xuất khẩu | Xác định mô tả kỹ thuật, mã HS, chính sách mặt hàng. | Model, cấu tạo, công dụng, vật liệu, công suất và tình trạng mới/đã qua sử dụng. | Chuẩn bị khi tên thương mại chưa đủ phân loại. |
| Booking confirmation và Shipping Instruction | Carrier/forwarder và shipper | Chốt chuyến, cut-off, manifest và dự thảo vận đơn. | Shipper/consignee, POL/POD, số kiện, trọng lượng, mô tả, container/seal. | Hồ sơ vận tải; không mặc định là hồ sơ hải quan. |
| VGM/phiếu cân | Shipper/đơn vị cân | Hàng container đường biển trước cut-off VGM. | Container, gross mass, phương pháp cân, người xác nhận. | Yêu cầu vận tải biển, không thay Packing List. |
| B/L, Sea Waybill hoặc AWB | Carrier/forwarder/hãng bay | Xác nhận việc nhận/chở hàng và hoàn thiện bộ thanh toán. | Ngày vận chuyển, shipper/consignee, tuyến, lượng, trọng lượng, mô tả. | Thường hình thành sau hoặc song song với thông quan; không phải lúc nào có trước khi mở tờ khai. |
| Hồ sơ C/O/xuất xứ | Nhà sản xuất/xuất khẩu và cơ quan/tổ chức cấp | Xin ưu đãi thuế cho người nhập khẩu và phục vụ xác minh xuất xứ. | HS, tiêu chí xuất xứ, invoice, B/L/AWB, nguyên liệu, quy trình sản xuất. | Không mặc định nộp trong bộ hồ sơ xuất khẩu tại Việt Nam; phải lưu và xuất trình khi được yêu cầu. |
| Giấy phép/kết quả chuyên ngành | Cơ quan quản lý hoặc tổ chức được chỉ định | Chứng minh điều kiện xuất khẩu. | Tên hàng, model, lượng, chủ thể, thời hạn, tờ khai/lô hàng. | Bắt buộc theo điều kiện mặt hàng. |
QUY TRÌNH CHUẨN BỊ VÀ SỬ DỤNG HỒ SƠ
| Bước | Đầu vào | Thao tác kiểm soát | Đầu ra | Bên chịu trách nhiệm chính |
|---|---|---|---|---|
| 1. Xác định mô hình xuất khẩu | Hợp đồng/PO, chủ thể và dòng tiền. | Xác định xuất kinh doanh, ủy thác, gia công, SXXK, tạm xuất hoặc tại chỗ. | Loại hình dự kiến và ma trận trách nhiệm. | Xuất nhập khẩu + pháp chế/kế toán. |
| 2. Khóa hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, model, BOM, ảnh, thông số. | Xác định bản chất hàng, mã HS dự kiến và đơn vị tính. | Danh mục hàng chuẩn hóa. | Kỹ thuật + xuất nhập khẩu. |
| 3. Rà chính sách mặt hàng | HS dự kiến, xuất xứ, điểm đi/đến. | Kiểm tra cấm/hạn chế, giấy phép, kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành và điều kiện chủ thể. | Danh mục chứng từ có điều kiện. | Compliance/xuất nhập khẩu. |
| 4. Lập chứng từ thương mại | Hợp đồng, số liệu kho và kế hoạch giao. | Phát hành Invoice, Packing List; đối chiếu giá, lượng, trọng lượng, Incoterms. | Bộ dữ liệu khai hải quan. | Sales/kế toán/kho. |
| 5. Đối chiếu với vận tải | Booking, SI, lịch tàu/bay, cut-off. | Khớp shipper/consignee, tuyến, số kiện, trọng lượng, container/seal. | Dữ liệu thống nhất giữa khai báo và manifest. | Logistics/forwarder. |
| 6. Đăng ký tờ khai | Bộ dữ liệu và chứng từ điều kiện. | Khai điện tử; đính kèm hoặc dẫn chiếu chứng từ theo yêu cầu hệ thống và kết quả phân luồng. | Tờ khai được tiếp nhận và phân luồng. | Người khai hải quan. |
| 7. Xử lý kiểm tra | Tờ khai và working file. | Nộp/xuất trình chứng từ, phối hợp kiểm hóa, khai bổ sung khi có sai sót. | Kết quả thông quan/giải phóng hàng theo điều kiện. | Người khai + kho/cảng. |
| 8. Hoàn thiện sau xuất | B/L/AWB, xác nhận qua khu vực giám sát, thanh toán, C/O. | Đối chiếu actual shipment; lưu hồ sơ và sửa sai hợp pháp nếu phát hiện chênh lệch. | Audit trail hoàn chỉnh cho kế toán, thuế và hậu kiểm. | Xuất nhập khẩu + kế toán. |
Mốc thời gian chung: tờ khai xuất khẩu được nộp sau khi hàng đã tập kết tại địa điểm thông báo và chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; với chuyển phát nhanh là 02 giờ. Tờ khai có giá trị làm thủ tục trong 15 ngày kể từ ngày đăng ký. Doanh nghiệp vẫn phải bám cut-off thực tế của cảng, hãng tàu hoặc hãng bay vì cut-off có thể sớm hơn mốc luật định.
RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP
| Lỗi | Nguyên nhân | Hệ quả | Biện pháp kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Coi mọi chứng từ thương mại là bắt buộc phải nộp | Không phân biệt hồ sơ pháp lý và working file. | Nộp thừa, dữ liệu phụ mâu thuẫn, kéo dài giải trình. | Lập ma trận “bắt buộc – có điều kiện – hỗ trợ – hậu kiểm”. |
| Không chuẩn bị Packing List vì “luật không liệt kê” | Hiểu sai giữa nghĩa vụ nộp và nhu cầu vận hành. | Không đủ dữ liệu số kiện, trọng lượng, kiểm hóa và giao carrier. | Luôn chuẩn bị Packing List chuẩn hóa, dù việc nộp tùy luồng và yêu cầu. |
| Mô tả hàng không đồng nhất | Sales, kho, kỹ thuật và khai báo dùng tên khác nhau. | Nghi vấn mã HS, chính sách mặt hàng, origin hoặc số lượng. | Dùng master item list có model/part number và mapping tên thương mại–kỹ thuật. |
| Mở tờ khai trước khi khóa giấy phép | Không kiểm tra hiệu lực, số lượng còn lại hoặc phạm vi cửa khẩu. | Tờ khai bị giữ, phải sửa/hủy hoặc lỡ chuyến. | Thiết lập document gate trước khi truyền tờ khai. |
| Dùng B/L/AWB như dữ liệu đã chốt khi mới là draft | Không phân biệt bản nháp và chứng từ vận chuyển cuối. | Sai ngày, tuyến, số kiện, consignee; ảnh hưởng C/O và thanh toán. | Đánh dấu version và đối chiếu actual shipment sau khi carrier phát hành. |
| Cho rằng C/O luôn thuộc hồ sơ hải quan xuất khẩu | Nhầm mục đích ưu đãi thuế tại nước nhập khẩu với nghĩa vụ nộp trong nước. | Chuẩn bị sai timeline hoặc thiếu working file xuất xứ. | Tách quy trình thông quan với quy trình xin C/O; vẫn duy trì hồ sơ chứng minh xuất xứ. |
| Không lưu chứng từ điện tử và lịch sử phiên bản | Chỉ lưu file cuối, không có chứng cứ nguồn dữ liệu. | Khó giải trình khi hậu kiểm hoặc tranh chấp. | Lưu version, người phê duyệt, email xác nhận, dữ liệu hệ thống và chứng từ carrier. |
CĂN CỨ PHÁP LÝ – NGUỒN TRA CỨU
| Văn bản/nguồn | Cơ quan | Hiệu lực/tình trạng | Vai trò trong bài |
|---|---|---|---|
| Luật Hải quan 54/2014/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 90/2025/QH15 | Quốc hội | Luật Hải quan có hiệu lực từ 01/01/2015; Luật 90/2025 có hiệu lực từ 01/07/2025. | Điều 24 quy định cấu trúc hồ sơ; Điều 25 quy định thời hạn nộp tờ khai và chứng từ. |
| Nghị định 08/2015/NĐ-CP; sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP và 167/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 167/2025 có hiệu lực từ 15/08/2025. | Quy định chi tiết thủ tục, kiểm tra, giám sát và các tình huống xử lý hải quan. |
| Thông tư 38/2015/TT-BTC; sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và 121/2025/TT-BTC | Bộ Tài chính | Thông tư 121/2025 có hiệu lực từ 01/02/2026. | Điều 16 hiện hành quy định thành phần hồ sơ hải quan xuất khẩu theo từng trường hợp. |
| Nghị định 123/2020/NĐ-CP; sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 70/2025 có hiệu lực từ 01/06/2025. | Cơ sở xử lý hóa đơn điện tử và trường hợp không phải nộp lại hóa đơn cho hải quan khi dữ liệu đáp ứng điều kiện. |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Bộ hồ sơ xuất khẩu cơ bản có bắt buộc phải có Packing List không?
Packing List nên luôn có trong working file vì cần cho khai báo, đóng hàng, kiểm hóa và vận tải. Tuy nhiên, không nên khẳng định đây là thành phần phải nộp độc lập trong mọi hồ sơ xuất khẩu theo Điều 16; việc nộp/xuất trình phụ thuộc luồng và yêu cầu xử lý.
2. Hợp đồng ngoại thương có phải nộp cùng tờ khai không?
Không phải mọi lô hàng đều phải nộp hợp đồng khi đăng ký tờ khai. Hợp đồng vẫn cần được lưu để chứng minh giao dịch, Incoterms, giá và điều khoản thanh toán, và có thể được yêu cầu khi cơ quan hải quan kiểm tra hoặc có nghi vấn.
3. Hóa đơn xuất khẩu điện tử có thay Commercial Invoice không?
Cần phân biệt chức năng hóa đơn theo pháp luật hóa đơn với chứng từ thương mại của giao dịch quốc tế. Nếu hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử đúng quy định trước thời điểm khai báo hải quan, người khai không phải nộp hóa đơn đó cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục; dữ liệu giao dịch vẫn phải đầy đủ và khớp tờ khai.
4. B/L hoặc AWB có phải có trước khi mở tờ khai xuất khẩu?
Không phải lúc nào. Vận đơn chính thức thường được phát hành sau khi carrier nhận hoặc xếp hàng. Trước khi khai, doanh nghiệp thường dùng booking và shipping instruction; sau xuất phải đối chiếu B/L/AWB cuối với tờ khai và C/O.
5. C/O có thuộc bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu cơ bản không?
C/O chủ yếu phục vụ chứng minh xuất xứ và ưu đãi tại nước nhập khẩu. Nó không mặc định là chứng từ phải nộp cho mọi tờ khai xuất khẩu tại Việt Nam, nhưng doanh nghiệp phải lưu hồ sơ xuất xứ và cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
6. Lô hàng không thanh toán có cần Commercial Invoice không?
Điều 16 gắn yêu cầu hóa đơn thương mại/chứng từ tương đương với trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán. Với hàng không thanh toán, phải xác định đúng bản chất giao dịch, loại hình và chứng từ thay thế phù hợp; không tự tạo trị giá hoặc mô tả như giao dịch mua bán thông thường.
7. Có thể dùng một bộ giấy phép cho nhiều tờ khai không?
Chỉ khi nội dung, hiệu lực, số lượng, cơ chế trừ lùi và quy định của cơ quan cấp phép cho phép. Mỗi lần khai phải kiểm tra lượng còn lại, chủ thể, mặt hàng, cửa khẩu và mốc hiệu lực; không suy đoán từ việc giấy phép chưa hết ngày.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Phân biệt C/O Form E, Form D, Form AK, Form VK và EUR.1
Nguyên tắc xác định mã HS cho hàng hóa xuất nhập khẩu
Pre-alert gồm những chứng từ gì?
Vì sao không thể xác định thuế nhập khẩu chỉ bằng tên thương mại?
Hóa đơn bên thứ ba trên C/O: Điều kiện và hồ sơ cần kiểm tra
Những lỗi khiến bộ chứng từ xuất nhập khẩu không khớp
Thuế MFN và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khác nhau thế nào?
Các trường hợp C/O bị từ chối khi làm thủ tục nhập khẩu
Doanh nghiệp ưu tiên AEO là gì? Điều kiện và lợi ích trong thông quan
Packing List cần thể hiện những nội dung nào?
Commercial Invoice là gì? Nội dung bắt buộc và lỗi thường gặp
HBL và MBL khác nhau thế nào? Cách đọc và đối chiếu vận đơn
Sea Waybill, Surrendered Bill và Original Bill khác nhau thế nào?
Xác định trước mã HS, trị giá và xuất xứ hàng hóa: Hồ sơ, quy trình và giá trị áp dụng
Xử lý hàng thực tế thừa, thiếu hoặc khác với chứng từ khai báo