HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SECURE ROUTER
Secure router là nhóm thiết bị định tuyến có tích hợp chức năng bảo mật như VPN, mã hóa đường truyền, kiểm soát truy cập, firewall policy hoặc bảo vệ luồng dữ liệu. Nếu doanh nghiệp chỉ ghi tên hàng chung chung như “router”, “network device” hoặc “security gateway”, lô hàng có thể bị vướng đồng thời ở mã HS, giấy phép an toàn thông tin mạng, mật mã dân sự, hợp quy ICT, nhãn hàng hóa và C/O. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ thông quan và rủi ro cần chặn trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).
| Hạng mục | Nội dung cần rà soát |
|---|---|
| Sản phẩm áp dụng | Secure router – thiết bị định tuyến có tích hợp chức năng bảo mật mạng, VPN, mã hóa luồng dữ liệu, policy routing, firewall rule hoặc kiểm soát truy cập. |
| Nhóm liên quan | VPN appliance, secure router, encrypted gateway; không tự động áp dụng chung cho router dân dụng, access point, CPE, firewall hoặc crypto appliance. |
| HS tham khảo | 8517.62.49 / 8517.62.43; đồng thời rà soát 8471.30.90, 8471.41.90, 8471.49.90 nếu bản chất là appliance xử lý dữ liệu tự động theo danh mục ATTT. Mã 8517.62.51 chỉ xem xét như phương án phụ khi model về bản chất là wireless LAN/Wi-Fi router. |
| Thuế đề xuất | MFN thường 0%, VAT 10%, thuế nhập khẩu thông thường tham khảo 5%; C/O hợp lệ có thể rà soát ưu đãi đặc biệt theo FTA. |
| Chính sách trọng tâm | Rà soát giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng nếu thuộc dòng VPN/chống xâm nhập đường truyền; rà soát mật mã dân sự nếu có chức năng mã hóa chuyên dụng. |
| Điểm chặn trước ETA | Không chờ hàng về mới kiểm tra encryption feature, VPN/IPSec/SSL/TLS, băng tần Wi-Fi/cellular, license phần mềm, firmware, datasheet và nhãn gốc. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho secure router
Thiết bị định tuyến mạng có chức năng bảo mật tích hợp, có thể hỗ trợ site-to-site VPN, IPSec/SSL VPN, encrypted tunnel, access control, firewall rule, routing policy hoặc quản trị bảo mật tập trung.
Không áp dụng chung cho toàn nhóm
VPN appliance, encrypted gateway, firewall, access point, CPE, modem/router dân dụng, crypto appliance hoặc UTM có thể có chính sách và mã HS khác tùy công năng chính.
Tình trạng hàng cần tách riêng
Hàng mới, hàng refurbished, hàng demo/lab, hàng bảo hành RMA, hàng dự án, hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy hoặc hàng kèm license/subscription có thể phát sinh cách xử lý hồ sơ khác nhau.
Điều kiện bắt buộc
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế; đặc biệt khi thiết bị có module Wi-Fi/4G/5G, chức năng mã hóa, bộ nguồn/adapter, license bảo mật hoặc phần mềm quản trị đi kèm.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Đối với secure router, tên thương mại chưa đủ để kết luận chính sách. Cần nhận diện bản chất thiết bị theo chức năng định tuyến, giao diện mạng, chức năng VPN/mã hóa, cơ chế xử lý dữ liệu, firmware/license và mục đích triển khai. Việc mô tả sai có thể dẫn đến áp sai mã HS, thiếu giấy phép an toàn thông tin mạng, thiếu hồ sơ mật mã dân sự hoặc sai nhãn hàng hóa.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Tên thương mại và model | Catalogue, datasheet, model list, nhãn gốc | Dễ bị phân loại nhầm thành router thông thường hoặc thiết bị bảo mật chuyên dụng khác | Secure router, model…, dùng định tuyến và bảo mật kết nối mạng |
| Giao diện mạng | Datasheet, hình ảnh cổng kết nối, user manual | Không xác định được bản chất truyền/nhận dữ liệu hoặc thiết bị ADP | Ghi rõ số cổng WAN/LAN/SFP, tốc độ, chuẩn Ethernet/Wi-Fi/cellular nếu có |
| Chức năng VPN/mã hóa | Security feature list, admin guide, license sheet | Có thể bỏ sót giấy phép ATTT hoặc mật mã dân sự | Secure router hỗ trợ VPN/IPSec/SSL/TLS theo model thực tế |
| Wi-Fi/4G/5G/Bluetooth nếu có | RF specification, module certificate, test report | Có thể phát sinh hợp quy ICT, tần số vô tuyến hoặc QCVN tương ứng | Nêu rõ có/không có module thu phát vô tuyến và băng tần |
| License/subscription | PO, invoice, license certificate, activation sheet | Sai trị giá, sai mô tả hàng hoặc vướng hồ sơ phần mềm đi kèm | Tách rõ phần cứng, license bảo mật, support nếu chứng từ thể hiện riêng |
| Tình trạng hàng | Ảnh nhãn, serial list, CO/CQ, RMA/warranty papers | Có thể vướng chính sách hàng đã qua sử dụng/refurbished | Ghi “brand-new” hoặc tình trạng thực tế, không ghi chung chung |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mã HS của secure router phải dựa trên công năng chính và cấu hình thực tế. Nếu thiết bị là router/secure gateway truyền nhận dữ liệu mạng, nhóm 8517 thường được rà soát trước. Nếu thiết bị được trình bày như appliance xử lý dữ liệu tự động trong danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng, cần đối chiếu thêm nhóm 8471 theo đúng mô tả kỹ thuật. Không nên dùng một mã HS cố định cho mọi model secure router.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 8517.62.49 | Secure router/encrypted gateway là thiết bị truyền hoặc nhận dữ liệu mạng, không phải Wi-Fi router dân dụng thuần túy | Sai HS có thể làm lệch chính sách ATTT/MMDS và C/O | Catalogue, datasheet, port list, license, admin guide |
| 8517.62.43 | Thiết bị bảo mật/gateway truyền nhận dữ liệu mạng dạng appliance có mô tả phù hợp | Có thể bị hỏi giải trình nếu công năng chính là định tuyến thông thường | Datasheet, feature list, tài liệu bảo mật |
| 8517.62.51 | Router có bản chất thiết bị mạng LAN không dây/Wi-Fi theo model thực tế | Dễ bỏ sót hợp quy ICT/tần số nếu có Wi-Fi | RF specs, test report, module certificate |
| 8471.30.90 / 8471.41.90 / 8471.49.90 | Chỉ rà soát khi thiết bị được xác định là máy/khối xử lý dữ liệu tự động hoặc thuộc dòng sản phẩm ATTT theo danh mục | Áp sai có thể kéo theo sai thuế, giấy phép và mô tả hải quan | Catalogue, CPU/storage spec, cấu trúc phần cứng, model list |
Thuế và C/O cần rà soát
| Mã HS | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT | Ưu đãi đặc biệt theo C/O | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|
| 8517.62.49 | 5% tham khảo | 0% | 10% | Rà soát về 0% nếu C/O hợp lệ theo FTA | Hướng ưu tiên nếu secure router là thiết bị truyền/nhận dữ liệu mạng, có bảo mật/VPN. |
| 8517.62.43 | 5% tham khảo | 0% | 10% | Rà soát về 0% nếu C/O hợp lệ theo FTA | Áp dụng khi mô tả hàng phù hợp thiết bị/gateway bảo mật truyền nhận dữ liệu. |
| 8517.62.51 | 5% tham khảo | 0% | 10% | Rà soát về 0% nếu C/O hợp lệ theo FTA | Chỉ dùng khi thiết bị là wireless LAN router/Wi-Fi router theo catalogue. |
| 8471.30.90 / 8471.41.90 / 8471.49.90 | 5% tham khảo | 0% | 10% | Rà soát về 0% nếu C/O hợp lệ theo FTA | Chỉ dùng khi cấu hình và bản chất thiết bị phù hợp nhóm máy/khối xử lý dữ liệu tự động. |
| License/subscription đi kèm | Không chốt chung | Rà soát riêng | Rà soát riêng | Theo bản chất giao dịch | Nếu invoice tách license/support, cần xử lý trị giá và mô tả riêng theo hồ sơ. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Secure router tiêu chuẩn, không Wi-Fi/cellular, không VPN/mã hóa chuyên dụng | Rà soát chính sách hải quan, nhãn hàng hóa và mã HS; không kết luận miễn giấy phép nếu chưa có datasheet | Catalogue, datasheet, nhãn gốc, invoice, packing list | Cơ quan hải quan tại nơi đăng ký tờ khai | Trước ETA | Tên hàng chung chung dễ bị hỏi thêm công năng bảo mật. |
| Có chức năng VPN/chống xâm nhập đường truyền | Có thể thuộc danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép, dòng Mạng riêng ảo (VPN) | Datasheet, admin guide, license, feature matrix | Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao – Cổng dịch vụ công Bộ Công an/Cổng DVCQG; đồng thời đối chiếu cổng xử lý hiện hành | Nên rà soát trước khi hàng rời cảng xuất | Thiếu giấy phép có thể làm chậm thông quan hoặc phải bổ sung hồ sơ. |
| Có mã hóa/encrypted tunnel/key management chuyên dụng | Rà soát mật mã dân sự nếu chức năng thuộc danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất nhập khẩu theo giấy phép | Crypto datasheet, encryption declaration, model list | Cơ quan quản lý mật mã dân sự/cổng xử lý hiện hành | Trước khi chốt PO và invoice | Không đánh đồng mọi chức năng TLS/VPN với giấy phép MMDS; phải xét theo model và phạm vi pháp lý. |
| Có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G | Rà soát hàng hóa ICT nhóm 2, hợp quy, tần số vô tuyến và QCVN tương ứng nếu thuộc danh mục | RF specs, test report, QCVN, module certificate | Cục Viễn thông/cổng xử lý chuyên ngành hoặc cơ quan hiện hành | Trước ETA, tốt nhất trước khi đặt hàng | Thiếu test report hoặc sai băng tần dễ phát sinh bổ sung hồ sơ. |
| Có adapter/bộ nguồn đi kèm | Rà soát nhãn hàng hóa, an toàn điện/EMC nếu thuộc phạm vi áp dụng | Thông số nguồn, ảnh adapter, catalogue | Cơ quan hải quan/cơ quan quản lý chuyên ngành nếu có | Khi khóa chứng từ | Không mô tả phụ kiện đi kèm có thể làm sai số lượng/đơn giá/chính sách. |
| Hàng refurbished/RMA/demo | Rà soát chính sách hàng đã qua sử dụng, trị giá và mục đích nhập khẩu | RMA letter, warranty papers, invoice, serial list, ảnh hàng | Cơ quan hải quan và bộ quản lý chuyên ngành nếu phát sinh | Trước khi hàng về | Không ghi “new” nếu thực tế là refurbished/demo. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Đang áp dụng, cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục | Cơ sở thủ tục hải quan, kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa | Các quy định về hồ sơ, kiểm tra, thông quan | Rà soát theo loại hình nhập khẩu. |
| Luật | Luật An toàn thông tin mạng 2015 | Quốc hội | Đang áp dụng, cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có | Nền tảng quản lý sản phẩm an toàn thông tin mạng và mật mã dân sự | Nhóm quy định về sản phẩm, dịch vụ ATTT/MMDS | Áp dụng khi model có chức năng thuộc phạm vi quản lý. |
| Thông tư | Thông tư 13/2018/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Hiệu lực từ 01/12/2018, đã được sửa đổi/bổ sung | Quy định danh mục sản phẩm ATTT mạng nhập khẩu theo giấy phép và thủ tục cấp phép | Danh mục và hồ sơ cấp giấy phép | Cần đối chiếu với bản sửa đổi hiện hành. |
| Thông tư | Thông tư 10/2022/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Hiệu lực từ 15/09/2022 | Sửa đổi Thông tư 13/2018; Phụ lục I có dòng Mạng riêng ảo (VPN) | Phụ lục danh mục sản phẩm ATTT nhập khẩu theo giấy phép; dòng VPN gồm 8471.30.90, 8471.41.90, 8471.49.90, 8517.62.43, 8517.62.49; lưu ý 8517.62.43 áp dụng từ 01/12/2022 | Secure router có VPN/chống xâm nhập đường truyền cần rà soát kỹ theo model. |
| Thông tư | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hiệu lực từ 31/12/2025 | Danh mục sản phẩm ICT có khả năng gây mất an toàn | Phụ lục hàng hóa ICT nhóm 2/QCVN tương ứng | Chỉ áp dụng khi model thuộc danh mục hoặc có module vô tuyến/ICT liên quan. |
| Nghị định | Nghị định 211/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 09/09/2025 | Quản lý hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi xử phạt liên quan | Danh mục/điều kiện nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự | Rà soát khi thiết bị là encrypted gateway hoặc có mã hóa chuyên dụng. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng, cần đối chiếu hiệu lực | Quy định nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt | Nội dung bắt buộc trên nhãn | Kiểm tra nhãn gốc trước ETA. |
| Biểu thuế | Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành | Chính phủ/Bộ Tài chính | Áp dụng tại ngày đăng ký tờ khai | Xác định thuế NK thông thường, MFN, VAT và ưu đãi đặc biệt | Theo mã HS và xuất xứ | Không sử dụng thuế suất cũ khi mở tờ khai mới. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/Purchase Order, C/O nếu xin ưu đãi thuế, catalogue/datasheet, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc và model/serial list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
Giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT, hồ sơ mật mã dân sự, hồ sơ hợp quy ICT, test report, tài liệu kỹ thuật, nhãn phụ, license/subscription và bản mô tả chức năng bảo mật.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB | Mở tờ khai, kiểm tra trị giá và số lượng | Shipper, buyer, logistics/docs | Tên hàng chỉ ghi “router” hoặc model lệch | Đối chiếu tên hàng, model, serial, xuất xứ, số lượng với catalogue |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, admin guide, feature matrix | Xác định HS và chính sách ATTT/MMDS/ICT | Nhà cung cấp, bộ phận IT/procurement | Thiếu thông tin VPN/encryption/băng tần | Yêu cầu bản PDF chính thức và đánh dấu chức năng liên quan |
| Chuyên ngành ATTT | Giấy phép nhập khẩu ATTT nếu thuộc danh mục; giấy phép kinh doanh sản phẩm ATTT nếu thủ tục hiện hành yêu cầu | Nộp hồ sơ chuyên ngành/giải trình hải quan | Importer/compliance | Chưa có giấy phép trước ETA | Rà soát dòng VPN/chống xâm nhập trước khi hàng rời cảng xuất |
| Mật mã dân sự | Tài liệu encryption, crypto declaration, giấy phép nếu thuộc diện | Xác định có thuộc danh mục MMDS không | Importer, pháp chế, nhà cung cấp | Nhầm chức năng bảo mật thông thường với crypto chuyên dụng hoặc ngược lại | Đối chiếu model/chức năng với danh mục hiện hành |
| Xuất xứ | C/O, vận tải đơn chở suốt nếu quá cảnh, invoice bên thứ ba nếu có | Xin ưu đãi thuế đặc biệt | Shipper, buyer | C/O sai form, sai mô tả, sai HS | Kiểm tra C/O draft trước khi phát hành chính thức |
| Nhãn hàng hóa | Ảnh nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, serial label | Thông quan và lưu thông thị trường | Importer, kho, compliance | Thiếu model/nhà sản xuất/xuất xứ/thông số | Chụp nhãn từng mặt hàng trước ETA |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Thiết bị là secure router mạng, VPN appliance, encrypted gateway hay appliance xử lý dữ liệu? | Catalogue, datasheet, feature list | Bị tham vấn HS hoặc yêu cầu giải trình | Chốt HS theo công năng chính, không dựa vào tên thương mại. |
| Giấy phép ATTT | Model có thuộc dòng VPN/chống xâm nhập đường truyền không? | Thông tư 10/2022, datasheet, license | Bị yêu cầu bổ sung giấy phép | Rà soát trước ETA và chuẩn bị hồ sơ nếu thuộc diện. |
| Mật mã dân sự | Thiết bị có mã hóa chuyên dụng hoặc quản lý khóa thuộc danh mục không? | Encryption declaration, admin guide | Có thể phải xin giấy phép/giải trình | Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận chức năng mã hóa bằng văn bản. |
| Hợp quy ICT | Có Wi-Fi/4G/5G/Bluetooth hoặc chức năng vô tuyến không? | RF specs, test report, QCVN | Kẹt hồ sơ chuyên ngành | Kiểm tra băng tần và QCVN trước khi đặt hàng. |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí, mô tả và HS không? | C/O draft, invoice, B/L | Không được hưởng ưu đãi thuế | Rà C/O trước khi phát hành bản gốc. |
| Tình trạng hàng | Hàng mới, refurbished, demo hay RMA? | Invoice, ảnh hàng, serial list, warranty/RMA papers | Sai trị giá/chính sách hàng cũ | Ghi tình trạng đúng thực tế trong hồ sơ. |
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SECURE ROUTER
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt mã HS dự kiến, kiểm tra chính sách ATTT, mật mã dân sự, ICT/hợp quy, thuế, C/O, nhãn hàng hóa và tình trạng hàng mới/cũ trước khi hàng về.
Bước 2: Khóa bộ chứng từ và tài liệu kỹ thuật
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model/serial list, license/subscription, ảnh nhãn và tài liệu chức năng VPN/encryption.
Bước 3: Đăng ký giấy phép/kiểm tra chuyên ngành nếu có
Nếu model thuộc danh mục ATTT/MMDS/ICT, chuẩn bị hồ sơ trên cổng xử lý hiện hành trước ETA; không đợi hàng về mới xin tài liệu kỹ thuật.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Khai tên hàng rõ bản chất, nêu model, công năng chính, xuất xứ; chuẩn bị giải trình trị giá, mã HS, C/O, catalogue, giấy phép và chính sách chuyên ngành khi vào luồng Vàng/Đỏ.
Bước 5: Thông quan, kéo hàng và hậu kiểm
Sau thông quan, kiểm soát nhãn phụ, lưu hồ sơ giấy phép, C/O, test report, catalogue và bản giải trình HS theo lô để phục vụ kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng quá chung chung | Bị hỏi lại HS và chính sách chuyên ngành | Ghi rõ secure router, chức năng VPN/encryption nếu có | Invoice, Packing List, datasheet |
| Thiếu giấy phép ATTT khi model thuộc dòng VPN | Chậm thông quan, phát sinh lưu bãi | Đối chiếu Thông tư 10/2022 trước khi hàng về | Datasheet, feature list, giấy phép |
| Không rà soát mật mã dân sự | Có thể thiếu giấy phép hoặc bị yêu cầu giải trình | Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận encryption/key management | Admin guide, crypto declaration |
| C/O sai mô tả hoặc HS | Không được hưởng ưu đãi thuế | Kiểm tra C/O draft trước phát hành | C/O, invoice, B/L, form C/O |
| Không tách license/subscription | Sai trị giá, sai mô tả và có thể phát sinh giải trình | Thống nhất cách thể hiện trên PO/invoice | PO, invoice, license certificate |
| Lệch model giữa chứng từ và nhãn | Bị yêu cầu sửa chứng từ hoặc kiểm hóa | Chốt model/serial list trước ETA | Invoice, packing list, ảnh nhãn, catalogue |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Secure router nhập khẩu có cần giấy phép không?
Có thể cần nếu model thuộc danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng, đặc biệt dòng VPN/chống xâm nhập đường truyền. Không nên kết luận khi chưa rà soát datasheet và model.
Secure router có phải xin giấy phép mật mã dân sự không?
Chỉ xem xét khi thiết bị có chức năng mã hóa chuyên dụng, encrypted gateway, quản lý khóa hoặc sản phẩm thuộc danh mục MMDS. Cần đối chiếu hồ sơ kỹ thuật thực tế.
Mã HS nào thường rà soát cho secure router?
Thường rà soát nhóm 8517.62.49, 8517.62.43 và nhóm 8471.30.90/8471.41.90/8471.49.90 theo danh mục VPN; 8517.62.51 chỉ là phương án phụ nếu model thực chất là wireless LAN/Wi-Fi router.
Có cần chứng nhận/công bố hợp quy không?
Nếu model có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G hoặc thuộc danh mục ICT nhóm 2 thì cần rà soát QCVN, test report và hồ sơ hợp quy tương ứng.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa và mã HS phù hợp với tờ khai.
License phần mềm đi kèm có cần thể hiện trên invoice không?
Nếu license/subscription được bán kèm hoặc tách giá, cần thể hiện nhất quán trên PO, invoice và hồ sơ trị giá để tránh vênh khi khai báo.
Hàng bảo hành/RMA có làm giống hàng kinh doanh không?
Không nên mặc định giống. Cần rà soát loại hình, trị giá, hồ sơ bảo hành, tình trạng hàng và chính sách chuyên ngành theo từng lô.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI CHO LÔ HÀNG SECURE ROUTER
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ, license/subscription và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
Đối chiếu mã HS, giấy phép ATTT, mật mã dân sự, ICT/hợp quy, C/O, thuế, nhãn hàng hóa và model.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Kiểm tra Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, datasheet, test report, license và nhãn hàng.
Logistics quốc tế & thông quan
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, chuẩn bị tờ khai và xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
Hậu kiểm & lưu hồ sơ
Lưu hồ sơ theo lô, bản giải trình HS, giấy phép, C/O, chứng từ chuyên ngành và ảnh nhãn để phục vụ kiểm tra sau thông quan.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chai tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu màng bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu muỗng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thịt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu dao nĩa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu collagen drink
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất bảo quản
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất chống đông vón
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất tạo ngọt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất điều chỉnh acid
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Growing-up milk
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu phẩm màu